1. ĐẠI CƯƠNG
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số nhân trắc cho người trưởng thành là sử dụng các số đo cơ thể để xác định tình trạng dinh dưỡng của cá nhân thông qua so sánh với các ngưỡng giá trị chuẩn. Các số đo nhân trắc bao gồm các số đo về: chiều cao, cân nặng, tính chỉ số BMI; tỉ số vòng eo trên vòng mông hay tỉ số eo trên hông (Waist-hip ratio, WHR).
Chỉ số này giúp bổ sung những thiếu sót của chỉ số khối cơ thể (BMI) bởi vì BMI chỉ phản ánh mối quan hệ giữa chiều cao và cân nặng. WHR là một phương pháp được sử dụng để xác định sự phân bố mỡ trên cơ thể.
2. CHỈ ĐỊNH
Người trưởng thành từ 20 tuổi trở lên
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có bất thường về mặt hình thể không thể đo chiều cao, cân nặng: người bệnh gù vẹo cột sống, người bệnh bị cụt chi…
- Người bệnh cấp cứu.
4. THẬN TRỌNG
Người bệnh rời khỏi cân hoặc thước đo khi đang cân, đo, cần đặt cân và thước đo nơi bằng phẳng và chắc chắn. Đối với trường hợp đặc biệt như người bệnh không thể đứng cân được (yếu sức, nằm liệt giường…) thì cần dụng cụ cân đo chuyên biệt (cân dạng ghế hoặc cân giường chuyên dụng).
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp: dinh dưỡng viên, điều dưỡng viên, bác sĩ.
b) Nhân lực hỗ trợ: không.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Cân trọng lượng cơ thể.
- Thước đo chiều cao đứng.
- Quần áo nhân viên y tế.
- Thước dây đo chu vi.
- Khẩu trang.
- Dung dịch sát khuẩn tay.
- Giấy lau tay.
- Giấy sát khuẩn dụng cụ.
5.4. Người bệnh
- Nhân viên y tế giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng...
- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật: người bệnh mặc quần áo gọn nhẹ.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, biểu mẫu để tiến hành thực hiện kỹ thuật.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật (ước tính, đơn vị là giờ).
Khoảng 0,1 giờ
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Phòng khám, buồng bệnh.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra, đối chiếu thông tin người bệnh.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Thực hiện kỹ thuật đo chiều cao
Bước 1: Chuẩn bị
- Chuẩn bị thước đo chiều cao đứng, để thước cố định, tựa vào tường, đảm bảo thước đứng vững, vuông góc với mặt đất nằm ngang hoặc quy đổi từ chiều dài cẳng chân, chiều dài sải tay để tính ra chiều cao.
- Đón tiếp đối tượng, giải thích mục đích thực hiện kỹ thuật.
- Hướng dẫn đối tượng vào vị trí đo. Chú ý không đi giày, dép, balo/túi xách, cặp/búi tóc làm ảnh hưởng đến chiều cao khi đo.
Bước 2: Thực hiện kỹ thuật
- Người đo, người trợ giúp yêu cầu đối tượng đứng lên đúng vị trí đo, hai tay buông thõng theo hai bên mình.
- Hướng dẫn đối tượng đặt bàn chân thẳng, vuông góc với mặt ván thước, mắt nhìn thẳng về phía trước và song song với mặt đất. Hướng dẫn đối tượng đúng 5 điểm chạm: chẩm, vai, mông, bắp chân, gót chân.
- Người đo, người trợ giúp kiểm tra lại tư thế của đối tượng và chỉnh lại nếu thấy cần thiết.
- Khi các thao tác trên đã chính xác, đọc và ghi chép kết quả đo theo đơn vị là cm với 1 số lẻ (0,1cm).
6.2. Thực hiện kỹ thuật đo cân nặng
Bước 1: Chuẩn bị
- Kiểm tra độ chính xác của cân bằng quả cân chuẩn (hoặc vật tương đương), đặt cân ở vị trí cân bằng.
- Đón tiếp đối tượng, giải thích mục đích thực hiện kỹ thuật.
- Hướng dẫn đối tượng vào vị trí đo. Lưu ý hướng dẫn đối tượng chuẩn bị trang phục khi cân. Chỉ mặc quần áo tối thiểu và trừ cân nặng của quần áo khi tính kết quả.
Bước 2: Thực hiện kỹ thuật
- Đặt cân lên vị trí cân bằng, bề mặt cứng, phẳng.
- Khởi động, chỉnh cân về số 0 trước khi cân, sẵn sàng trong trạng thái hoạt động.
- Đối tượng đứng giữa bàn cân, không cử động, mắt nhìn thẳng, trọng lượng dồn đều vào hai chân.
- Khi các thao tác trên đã chính xác, kết quả cân được ghi theo đơn vị là kg với 1 số lẻ (0,1kg).
- Đối với trường hợp đặc biệt: dùng loại cân chuyên dụng (dạng ghế; dạng cân giường…)
6.3. Thực hiện tính chỉ số khối cơ thể BMI của đối tượng theo công thức
BMI = Cân nặng (kg)/ Chiều cao (m2)
Đánh giá kết quả theo phân loại BMI của Bộ Y Tế ban hành
Bảng 1. Phân loại BMI theo Bộ Y tế (QĐ 2892 QĐ-BYT)
6.4. Thực hiện kỹ thuật đo chu vi vòng eo và vòng mông
Bước 1: Chuẩn bị
- Tư thế khi đo: đối tượng đứng với hai tay ở hai bên, hai chân đặt sát nhau và trọng lượng phân bố đều trên bàn chân, nên mặc ít quần áo.
Bước 2: Thực hiện kỹ thuật:
- Chu vi vòng eo phải được đo ở điểm giữa khoảng cách từ xương sườn cuối cùng và phần cao nhất của xương chậu (hai mào chậu).
- Chu vi vòng mông phải được đo quanh phần rộng nhất của mông.
- Đặt thước dây ôm sát cơ thể nhưng không được kéo quá chặt đến mức gây co thắt. Thước dây song song với mặt sàn.
- Đối tượng thư giãn và các vị trí đo phải được thực hiện vào cuối thời gian thở ra bình thường.
- Người đo, người trợ giúp kiểm tra lại tư thế của đối tượng và chỉnh lại nếu thấy cần thiết.
- Mỗi vị trí đo lặp lại hai lần; nếu các số đo cách nhau trong phạm vi 1 cm thì phải tính giá trị trung bình. Nếu chênh lệch giữa hai lần đo vượt quá 1 cm thì nên lặp lại hai lần đo.
6.5. Thực hiện tính chỉ số WHR của đối tượng theo công thức
WHR = Chu vi vòng eo (cm)/ Chu vi vòng mông (cm)
- Đánh giá kết quả theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đối với người trưởng thành:
- Nhận định kết quả vòng eo: béo phì dạng nam (béo phì phần trên cơ thể, béo phì kiểu bụng, béo phì hình quả táo, béo phì trung tâm) khi vòng eo ≥ 90 cm ở nam và ≥80 cm ở nữ.
- Phân bố mỡ tập trung vùng trung tâm, nguy cơ mắc các bệnh rối loạn chuyển hoá cao khi WHR > 0,9 đối với nam và > 0,85 đối với nữ.
6.6. Kết thúc quy trình
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kĩ thuật
Không.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kĩ thuật
Không
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Viện Dinh Dưỡng (2013). Các phương pháp đánh giá và theo dõi tình trạng dinh dưỡng.
2. Bộ y tế (2022). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh béo phì
- Đăng nhập để gửi ý kiến