1. ĐẠI CƯƠNG
Sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng là các phương pháp được sử dụng để xác định người bệnh có nguy cơ suy dinh dưỡng khi nhập viện hoặc trong quá trình điều trị. Những công cụ sàng lọc dựa trên các chỉ số như cân nặng, chỉ số khối cơ thể (BMI), mức độ giảm cân không chủ ý, tình trạng ăn uống, và tình trạng bệnh lý (đặc biệt liên quan đến chuyển hóa) để xác định nguy cơ dinh dưỡng.
Mục đích: Phát hiện sớm nguy cơ suy dinh dưỡng; Hỗ trợ tăng cường khả năng hồi phục, giảm tỷ lệ biến chứng (như nhiễm trùng, chậm lành vết thương) và rút ngắn thời gian nằm viện; Kết quả sàng lọc giúp lập kế hoạch dinh dưỡng cá nhân hóa (bổ sung dinh dưỡng qua đường miệng, đường tĩnh mạch, hoặc ống thông). Tối ưu hóa quản lý bệnh viện, giúp phân bổ nguồn lực y tế hiệu quả, đặc biệt ở các bệnh viện có quy mô lớn hoặc đối tượng người bệnh phức tạp.
2. CHỈ ĐỊNH
Tất cả người bệnh đến khám và điều trị tại bệnh viện.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh trong tình trạng cấp cứu.
4. THẬN TRỌNG
Không.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp: điều dưỡng viên, dinh dưỡng viên, bác sĩ.
b) Nhân lực hỗ trợ: không.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Biểu mẫu sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng.
- Cân trọng lượng cơ thể.
- Thước đo chiều cao đứng.
5.4. Người bệnh
- Nhân viên y tế giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật: Người bệnh mặc quần áo gọn nhẹ.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, biểu mẫu để tiến hành thực hiện kỹ thuật.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật
Khoảng 0,1 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh, phòng khám.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra, đối chiếu thông tin người bệnh.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Tiếp nhận người bệnh và hồ sơ bệnh án:
- Ghi thông tin hành chính của người bệnh vào phiếu sàng lọc và đánh giá dinh dưỡng.
- Tiến hành cân trọng lượng cơ thể, đo chiều cao cho người bệnh và tính BMI.
6.2. Bước 2: Thực hiện sàng lọc nguy cơ theo các công cụ (Phụ lục)
- Đối với người bệnh nội trú: NRS 2002, MST, …
- Đối với người bệnh ngoại trú: MUST, …
- Đối với bệnh nhi: STRONG-kids, STAMP và công cụ khác phù hợp.
6.3. Bước 3: Đánh giá kết quả
Có nguy cơ hoặc không có nguy cơ.
6.4. Bước 4: Kết thúc quy trình
Hoàn thiện ghi hồ sơ bệnh án.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kĩ thuật
Không.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kĩ thuật
Không.
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Cederholm T et al (2017). ESPEN guidelines on definitions and terminology of clinical nutrition. Clinical Nutrition. Page 56-57.
2. Elia M et al (2003). The ‘MUST’ explanatory Booklet- A Guide to the ‘Malnutrition Universal Screening Tool’ (‘MUST’) for Adults. Page 5-19
3. Kondrup J et al (2003). ESPEN Working Group. Nutritional risk screening (NRS 2002): a new method based on an analysis of controlled clinical trials. Clin Nutr 22, pp321-336
- Đăng nhập để gửi ý kiến