Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "KSNK" các nội dung bạn quan tâm.

Chế biến chế độ dinh dưỡng cho trẻ trong giai đoạn 0-6 tháng tuổi khi không có sữa mẹ

HINU

1. ĐẠI CƯƠNG

Chế biến chế độ dinh dưỡng cho trẻ trong giai đoạn 0-6 tháng tuổi khi không có sữa mẹ là quá trình xây dựng, lựa chọn và pha chế công thức dinh dưỡng thay thế, dựa trên việc tính toán định lượng thành phần các chất dinh dưỡng thiết yếu phù hợp với nhu cầu phát triển theo lứa tuổi và tình trạng bệnh lý của từng trẻ. Quá trình này đảm bảo cá thể hóa khẩu phần nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu năng lượng, protein, lipid, carbohydrate, vitamin và khoáng chất trong trường hợp trẻ không thể bú mẹ.

Mục đích: cung cấp đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết để hỗ trợ sự phát triển thể chất và trí tuệ tối ưu cho trẻ dưới 6 tháng tuổi. Đồng thời, chế độ ăn cần phù hợp với đặc điểm bệnh lý, khả năng tiêu hóa - hấp thu, tránh tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng, giảm nguy cơ biến chứng và góp phần kiểm soát hoặc điều trị các rối loạn chuyển hóa hoặc tiêu hóa đặc biệt ở trẻ sơ sinh.

2. CHỈ ĐỊNH

Trẻ dưới 6 tháng tuổi không có sữa mẹ có chỉ định chế độ dinh dưỡng bình thường hoặc bệnh lý theo lứa tuổi.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Trẻ có chống chỉ định nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa.

4. THẬN TRỌNG

Dị ứng với bất kì thành phần nào của chế độ dinh dưỡng.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

a) Nhân lực trực tiếp: điều dưỡng viên, dinh dưỡng viên, bác sĩ.

b) Nhân lực hỗ trợ: không.

5.2. Thuốc

Không.

5.3. Thiết bị y tế

- Nguyên liệu dùng để pha chế: sữa, các thành phần/công thức dinh dưỡng riêng lẻ hay hỗn hợp phù hợp và an toàn.

- Các dụng cụ dùng để chế biến, đong đo: cốc chia vạch, ly, thìa/muỗng, cân tiểu ly.

- Các dụng cụ để đựng chế độ dinh dưỡng sau khi pha chế: Bình đựng chế phẩm dinh dưỡng, hộp, cốc đựng 1 lần.

- Các vật tư cần thiết khác: giấy dán nhãn, mũ giấy, găng tay vô vô khuẩn, khẩu trang, dung dịch sát khuẩn tay, máy hấp khử trùng dụng cụ, máy lọc nước có chế độ làm nóng- lạnh, nhiệt kế, bồn rửa, tủ lưu mẫu.

5.4. Người bệnh

Bác sĩ giải thích cho người nhà bệnh nhi về mục đích, cách theo dõi và các vấn đề có thể xảy ra trước khi thực hiện.

5.5. Hồ sơ bệnh án

Chỉ định nuôi ăn về tên sữa công thức, số lượng một bữa và số bữa trong ngày, đường dùng, cách dùng.

5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật

Khoảng 0,3 giờ.

5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

Tại phòng pha chế.

5.8. Kiểm tra hồ sơ

Kiểm tra chỉ định nuôi dưỡng: đảm bảo chế độ dinh dưỡng đúng bệnh nhi, đúng hồ sơ.

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

6.1. Kiểm tra trước khi chế biến

Bước 1: Vệ sinh sạch sẽ môi trường xung quanh nơi thực hiện kĩ thuật pha chế.

Bước 2: Đội mũ, đeo khẩu trang, vệ sinh tay theo đúng quy trình kĩ thuật (rửa tay thật sạch bằng xà phòng và nước, làm khô tay bằng khăn sạch hoặc giấy sạch) sau đó đeo găng tay vô khuẩn.

Bước 3: Kiểm tra nguyên liệu thành phần pha chế: màu sắc, mùi, nguồn gốc, hạn sử dụng, đúng định lượng, nhiệt độ nước… 

Bước 4: Dụng cụ chế biến sạch sẽ.

Bước 5: Kiểm tra chỉ định chế độ dinh dưỡng, pha chế chế độ dinh dưỡng về thành phần, số lượng các thành phần, lượng nước…

6.2. Thực hiện chế biến

Bước 1: Gắp dụng cụ pha chế và chứa đựng đã được khử trùng bằng dụng cụ gắp sạch hoặc tay khô sạch.

Bước 2: Cân các thành phần theo đúng lượng mà bác sĩ dinh dưỡng chỉ định.

Bước 3: Cho các thành phần cần pha vào theo đúng tỷ lệ, thứ tự. Thêm nước với nhiệt độ thích hợp vào cho đến khi đạt thể tích yêu cầu. Lắc nhẹ hoặc ngoáy đều cho sữa hoặc hỗn hợp dinh dưỡng đã pha chế và nước hòa tan thành dung dịch lỏng đồng nhất. Yêu cầu thành phẩm có độ lỏng, mịn phù hợp với yêu cầu của bác sĩ dinh dưỡng.

Bước 4: Dán nhãn chế độ dinh dưỡng đã pha chế theo quy định như: tên người bệnh, mã người bệnh, tên công thức hoặc kí hiệu, thể tích, thời gian pha, thời điểm sử dụng, thời hạn sử dụng.

6.3. Hoàn thiện quy trình

Bước 1: Bàn giao suất ăn cho bộ phận tiếp theo.

Bước 2: Nên cho trẻ ăn ngay hoặc càng sớm càng tốt ngay sau khi pha chế. Nếu chưa ăn đến có thể giữ trong tủ lạnh nhiệt độ 40C và không lưu giữ quá 4 giờ. Khi cho trẻ ăn trở lại thì làm ấm chế phẩm dinh dưỡng đặc biệt này từ từ bằng cách đặt bình đựng chế phẩm dinh dưỡng trong cốc nước nóng. Trước khi cho trẻ ăn phải lắc kỹ chai và kiểm tra nhiệt độ cẩn thận trước khi cho ăn bằng cách nhỏ vài giọt chế phẩm dinh dưỡng lên cổ tay. Lò vi sóng không được khuyến cáo làm ấm chế phẩm dinh dưỡng cho trẻ. Nếu chế phẩm dinh dưỡng còn thừa để ở môi trường bên ngoài với thời gian hơn 2 giờ thì nên bỏ, không hâm lại phần chế phẩm dinh dưỡng đã dùng thừa cho trẻ.

Bước 3: Lưu mẫu chế phẩm dinh dưỡng sau khi được pha chế theo quy định.

Bước 4: Dọn dẹp dụng cụ: làm sạch dụng cụ pha chế và cho ăn sau đó khử trùng dụng cụ để giảm nguy cơ nhiễm bẩn (đặc biệt cho trẻ < 3 tháng tuổi) bằng nước sôi hoặc dụng cụ khử trùng ngay trước khi cho trẻ ăn.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật

Không.

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật

- Theo dõi dị ứng thực phẩm, xử trí: ngừng ngay những thực phẩm đang sử dụng.

- Theo dõi nguy cơ nhiễm khuẩn thực phẩm, hư ôi thiu, xử trí: tuân thủ đúng quy trình vệ sinh an toàn thực phẩm. Pha chế và bảo quản đúng hướng dẫn và đúng quy trình.

- Theo dõi rối loạn dung nạp: nôn, khóc, chướng bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi,… Xử trí: kiểm tra lại tình trạng ô nhiễm, thao tác thực hiện, tỉ lệ pha,…

7.3. Biến chứng muộn

Theo dõi suy dinh dưỡng, thiếu hụt vi chất, …, xử trí: Trẻ cần được kiểm tra các biến chứng này để bác sĩ dinh dưỡng điều chỉnh công thức cho phù hợp.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. National Health and Medical Research Council Australia 2012 at for health infant feeding guidelines information for health workers

2. Bedside Clinical Guidelines Partnership, Staffordshire, Shropshire and Black Country Neonatal Operational Delivery Network and Southern West Midlands Neonatal Operational Delivery NetworkNeonatal Guidelines 2017-19

3. Pediatric Nutrition. 8Th Edition. American Academy of Pediatrics 2020