Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "KSNK" các nội dung bạn quan tâm.

Đánh giá khối cơ ngoại vi để xác định tình trạng dinh dưỡng

HINU

1. ĐẠI CƯƠNG

Đánh giá khối cơ ngoại vi là kỹ thuật sử dụng các chỉ số nhân trắc học để ước lượng khối lượng cơ xương ở vùng ngoại vi của cơ thể, giúp phản ánh tình trạng dinh dưỡng liên quan đến khối cơ. Một trong những chỉ số thường dùng là diện tích cơ giữa vùng cánh tay (AMA - Arm Muscle Area), được tính toán từ chu vi vòng giữa cánh tay (MUAC - Mid Upper Arm Circumference) và bề dày nếp gấp da vùng cơ tam đầu (TSF - Triceps Skinfold). Đây là phương pháp không xâm lấn, đơn giản, được ứng dụng phổ biến trong lâm sàng để đánh giá dự trữ cơ thể nạc, phát hiện sớm tình trạng suy giảm khối cơ.

Mục đích sử dụng: Đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng và sarcopenia ở người bệnh. Tiên lượng các nguy cơ liên quan đến giảm khối cơ, bao gồm tăng nguy cơ té ngã, giảm chức năng hoạt động hàng ngày, chậm hồi phục, chậm cai máy thở, tăng phụ thuộc vào người chăm sóc, tăng chi phí điều trị và nguy cơ tử vong. Hỗ trợ theo dõi hiệu quả của các can thiệp dinh dưỡng hoặc phục hồi chức năng trong thực hành lâm sàng, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc người bệnh nằm viện.

2. CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh sau sàng lọc có nguy cơ suy dinh dưỡng và/hoặc có suy dinh dưỡng.

- Theo dõi và đánh giá lại tình trạng dinh dưỡng người bệnh.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Không có chi trên.

- Phù chi trên nặng.

- Có tổn thương da cơ nặng ở 2 tay.

4. THẬN TRỌNG

Không.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

a) Nhân lực trực tiếp: dinh dưỡng viên, bác sĩ.

b) Nhân lực hỗ trợ: không.

5.2. Thuốc

5.3. Thiết bị y tế

- Bảng tham chiếu giá trị khối cơ.

- Thước cặp (caliper) để đo TSF.

- Thước dây không chun giãn, có vạch chia cm.

- Máy tính cầm tay.

- Dung dịch sát khuẩn tay chứa cồn.

- Giấy lau tay.

- Khẩu trang.

5.4. Người bệnh

- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về quá trình đo và tư thế đo.

- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật.

5.5. Hồ sơ bệnh án

Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, biểu mẫu để tiến hành thực hiện kỹ thuật.

5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật

Khoảng 0,25 giờ.

5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

Buồng bệnh, phòng khám.

5.8. Kiểm tra hồ sơ

Kiểm tra người bệnh, bệnh phẩm: đánh giá tính chính xác của người bệnh (đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần đo).

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

6.1. Bước 1: Đo chu vi giữa vòng cánh tay (MUAC)

- Bước 1a: Xác định vị trí điểm giữa cánh tay ở vùng cơ tam đầu là điểm giữa độ dài tính từ mỏm cùng xương vai đến mỏm trên lồi cầu xương cánh tay với cánh tay gấp 90o cánh tay ép sát thân. (Hình 1)

- Bước 1b: Duỗi thẳng và thả lỏng cánh tay được đo. Vòng thước đo quanh điểm giữa cánh tay sao cho vuông góc với cánh tay. Để mặt số của thước đo hướng lên trên, áp sát thước đo vào cánh tay được đo, đảm bảo sao cho thước đo có độ căng vừa phải không quá chặt, hoặc quá lỏng.

- Bước 1c: Đọc và ghi nhận kết quả

Image removed.

Image removed.

Hình 1. Kỹ thuật đo chu vi giữa vòng cánh tay (MUAC)

6.2. Bước 2: Đo nếp gấp da vùng cơ tam đầu (xem quy trình kỹ thuật đánh giá lớp mỡ dưới da vùng cơ tam đầu).

6.3. Bước 3: Tính diện tích cơ vùng giữa cánh tay từ kết quả MUAC và TSF từ công thức Heymsfield cho người trưởng thành:

- Nam: AMA = [(MAC - 3,14×TSF)2 - 10] / (4× 3,14)

- Nữ: AMA = [(MAC - 3,14×TSF)2 - 6,5] / (4× 3,14) 

Trong đó: AMA - Vùng cơ cánh tay (cm2); 

MUAC - Chu vi giữa vòng cánh tay (cm)

TSF - Nếp gấp da vùng cơ tam đầu (mm)

6.4. Bước 4: Lấy kết quả AMA đối chiếu với bảng tham chiếu.

6.5. Bước 5: Phân loại tình trạng dinh dưỡng theo AMA và ghi vào hồ sơ bệnh án (Bảng giá trị tham chiếu các chỉ số dinh dưỡng).

6.6. Kết thúc quy trình

Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kĩ thuật

Không.

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kĩ thuật

Không.

7.3. Biến chứng muộn

Không.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Heyward VH, Stolarczyk LM (1996). Applied body composition assessment. Champaign: Human Kinetics.

2. Heymsfield SB, McManus C, Smith J, Stevens V, Nixon DW. Anthropometric measurement of muscle mass: revised equations for calculating bone-free arm muscle area. Am J Clin Nutr. 1982 Oct;36(4):680-90. doi: 10.1093/ajcn/36.4.680. PMID:7124671.