Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "KSNK" các nội dung bạn quan tâm.

Xây dựng chế độ dinh dưỡng cho người bệnh có bệnh lý phối hợp (bao gồm chế độ ăn rối loạn nuốt)

HINU

1. ĐẠI CƯƠNG

Xây dựng chế độ dinh dưỡng cho người bệnh có bệnh lý phối hợp là xây dựng chế độ dinh dưỡng cung cấp cho người bệnh có bệnh lý chính và bệnh lý phối hợp kèm theo để đảm bảo quá trình điều trị cho bệnh lý chính, phù hợp với tình trạng của bệnh lý phối hợp nhằm giúp người bệnh điều trị bệnh, giảm thiểu biến chứng và ngăn ngừa suy dinh dưỡng trong bệnh viện.

Quy trình này đồng thời áp dụng cho xây dựng chế độ dinh dưỡng cho người bệnh mắc rối loạn nuốt. Rối loạn nuốt thường gặp do tổn thương thần kinh hoặc cấu trúc ở hệ thống tiêu hóa trên, có thể dẫn đến giảm lượng thực phẩm ăn vào và nuốt không an toàn. Xây dựng chế độ ăn chuyên biệt cho người mắc rối loạn nuốt đảm bảo tính an toàn, cung cấp đủ chất dinh dưỡng và có tính cảm quan có thể giúp người bệnh ăn đường miệng an toàn, hạn chế được tình trạng hít sặc thức ăn. Trong đó, tính an toàn được thể hiện ở cấu trúc thực phẩm cần có những yếu tố sau: độ gắn kết cao, độ bám dính thấp và tính biến dạng cao giúp thực phẩm đi qua thực quản dễ dàng hơn so với cấu trúc của các thực phẩm thông thường.

2. CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh có bệnh lý phối hợp.

- Người bệnh được chẩn đoán có rối loạn nuốt được chỉ định nuôi dưỡng đường miệng.

- Người bệnh tập phục hồi chức năng nuốt.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh được nuôi dưỡng tĩnh mạch hoàn toàn.

- Người bệnh rối loạn nuốt mức độ nặng.

4.THẬN TRỌNG

Không.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

a) Nhân lực trực tiếp: dinh dưỡng viên, bác sĩ. 

b) Nhân lực hỗ trợ: không.

5.2. Thuốc

Không.

5.3. Thiết bị y tế

- Công cụ, phần mềm xây dựng chế độ dinh dưỡng.

- Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam.

- Thành phần dinh dưỡng của các sản phẩm dinh dưỡng (nếu có).

- Thành phần dinh dưỡng của chất tạo đặc đối với chế độ ăn rối loạn nuốt.

5.4. Người bệnh

Không.

5.5. Hồ sơ bệnh án

- Thông tin chung của người bệnh, chẩn đoán bệnh.

- Thông tin các xét nghiệm cận lâm sàng liên quan tới tình trạng dinh dưỡng, chức năng gan, thận, mỡ máu, đường huyết,..

5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật

Khoảng 0,75 giờ.

5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

Phòng khám, buồng bệnh.

5.8. Kiểm tra hồ sơ

Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán xác định, đúng chỉ định chế độ dinh dưỡng, mức độ rối loạn nuốt, tiền sử dị ứng thực phẩm nếu có,...

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

6.1. Bước 1: Nhận định tình trạng chung và tình trạng bệnh lý của người bệnh

- Nhận định tình trạng bệnh lý.

- Triệu chứng lâm sàng liên quan đến dinh dưỡng người bệnh.

- Triệu chứng tiêu hóa và khả năng dung nạp thực phẩm.

- Kết quả cận lâm sàng liên quan đến tình trạng dinh dưỡng.

6.2. Bước 2: Nhận định các vấn đề về dinh dưỡng

- Nhận định mức độ suy dinh dưỡng, nguyên nhân.

- Xác định có hay không có nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại.

- Xác định đường nuôi dưỡng.

- Xác định tình trạng chuyển hóa liên quan đến dinh dưỡng với các bệnh lý phối hợp.

- Tiền sử dị ứng thức ăn, thuốc.

Đối với người bệnh có rối loạn nuốt.

+ Nhận định mức độ rối loạn nuốt.

+ Xác định % độ đậm đặc của chế độ ăn rối loạn nuốt (1%, 2% hay 3%...).

6.3. Bước 3: Xác định nhu cầu dinh dưỡng

Xác định nhu cầu dinh dưỡng phù hợp tuổi, giới, tình trạng bệnh lý và tình trạng dinh dưỡng, mức độ lao động (đối với NB ngoại trú), bao gồm năng lượng, thành phần và lượng các chất sinh năng lượng (protein, lipid, glucid), khoáng chất, vi chất dinh dưỡng, dịch,…

6.4. Bước 4: Lựa chọn thực phẩm, sản phẩm dinh dưỡng phù hợp tuổi, tình trạng bệnh lý và tình trạng dinh dưỡng.

6.5. Bước 5: Lựa chọn món ăn phù hợp tuổi, vùng miền, tôn giáo… tình trạng bệnh lý, tình trạng dinh dưỡng.

6.6 Bước 6: Xây dựng chế độ dinh dưỡng bao gồm số bữa ăn trong ngày, tên món ăn, khối lượng thực phẩm của từng món ăn, khối lượng thực phẩm trong mỗi bữa ăn, cấu trúc thực phẩm cho từng bữa ăn, cấu trúc thực phẩm phù hợp với mức độ rối loạn nuốt, giá trị dinh dưỡng trong mỗi bữa ăn và trong ngày.

6.7. Bước 7: Kết thúc quy trình. 

Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật

Không.

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật

Không.

7.3. Biến chứng muộn

Không.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Y tế (2017) Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, Nhà xuất bản Y học.

2. Dinh dưỡng hỗ trợ cho người mắc rối loạn nuốt (2018). Nhà xuất bản Y học, Hà Nội

3. http://ftp.iddsi.org/Documents/IDDSI_Framework_Vietnamese_translation_for_Re view_June_2018.pdf.

4.https://ftp.iddsi.org/Documents/Testing_Methods_IDDSI_Framework_Final_31_Jul y2019.pdf