1. ĐẠI CƯƠNG
Xây dựng chế độ dinh dưỡng cho người bệnh trước phẫu thuật là quá trình đánh giá toàn diện tình trạng dinh dưỡng và lập kế hoạch can thiệp nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ năng lượng, các chất dinh dưỡng cần thiết để chuẩn bị thể trạng tối ưu cho phẫu thuật. Việc này bao gồm xác định nhu cầu dinh dưỡng, lựa chọn hình thức nuôi dưỡng phù hợp (bằng miệng, qua ống thông hoặc tĩnh mạch), cũng như thời điểm bắt đầu hỗ trợ dinh dưỡng. Đây là một trong những thành phần cốt lõi trong chương trình Tăng cường hồi phục sau phẫu thuật (ERAS - Enhanced Recovery After Surgery), với mục tiêu tăng cường sức đề kháng, giảm nguy cơ biến chứng và cải thiện kết quả điều trị sau mổ.
Mục đích: tối ưu hóa quy trình điều trị trước, trong và sau phẫu thuật, nhằm rút ngắn thời gian nằm viện, giảm biến chứng và đẩy nhanh quá trình phục hồi cho người bệnh. Người bệnh không cần nhịn đói qua đêm trước phẫu thuật mà được phép uống nước đường Carbohydrate trong đêm trước phẫu thuật và/ hoặc 2 tiếng trước gây mê. Cách thức này không chỉ giúp người bệnh không đói, khát, không mệt, mà còn giúp làm giảm tình trạng kháng insulin, hạn chế tăng đường huyết sau mổ, đặc biệt không làm tăng nguy cơ hít sặc trong phẫu thuật.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh phẫu thuật theo chương trình, có nguy cơ suy dinh dưỡng và, hoặc suy dinh dưỡng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh có chỉ định nuôi dưỡng tĩnh mạch hoàn toàn.
- Người bệnh có phẫu thuật cấp cứu.
4. THẬN TRỌNG
Không.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp: dinh dưỡng viên, bác sĩ.
b) Nhân lực hỗ trợ: không.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Công cụ, phần mềm xây dựng chế độ dinh dưỡng.
- Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam.
- Thông tin dinh dưỡng các sản phẩm dinh dưỡng.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng...
- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Kiểm tra bệnh án: đúng người bệnh, tình trạng bệnh, chỉ định chế độ dinh dưỡng, tiền sử dị ứng thực phẩm nếu có.
- Nhận định các xét nghiệm liên quan tới tình trạng dinh dưỡng, chức năng gan, thận, mỡ máu, đường huyết,..
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật
Khoảng 0,5 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Phòng khám, buồng bệnh.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán xác định, đúng chỉ định chế độ dinh dưỡng, tiền sử dị ứng thực phẩm nếu có,...
6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
6.1. Bước 1: Nhận định tình trạng chung và tình trạng bệnh lý của người bệnh
- Nhận định tình trạng bệnh lý.
- Triệu chứng lâm sàng liên quan đến dinh dưỡng người bệnh.
- Triệu chứng tiêu hóa và khả năng dung nạp thực phẩm.
- Kết quả cận lâm sàng liên quan đến tình trạng dinh dưỡng.
6.2. Bước 2: Nhận định các vấn đề về dinh dưỡng
- Nhận định mức độ suy dinh dưỡng, nguyên nhân.
- Xác định có hay không có nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại.
- Xác định đường nuôi dưỡng.
- Xác định tình trạng chuyển hóa liên quan đến dinh dưỡng.
- Tiền sử dị ứng thức ăn, thuốc.
6.3. Bước 3: Xác định nhu cầu dinh dưỡng
Xác định nhu cầu dinh dưỡng phù hợp tuổi, giới, tình trạng bệnh lý, tình trạng dinh dưỡng, mức độ lao động (đối với người bệnh ngoại trú), bao gồm năng lượng, thành phần và lượng các chất sinh năng lượng (protein, lipid, glucid), khoáng chất, vi chất dinh dưỡng, dịch,…
6.4. Bước 4: Lựa chọn thực phẩm, sản phẩm dinh dưỡng phù hợp tuổi, tình trạng bệnh lý và tình trạng dinh dưỡng.
6.5. Bước 5: Lựa chọn món ăn phù hợp tuổi, vùng miền, tôn giáo… tình trạng bệnh lý, tình trạng dinh dưỡng; lựa chọn loại dịch nuôi dưỡng đối với dinh dưỡng tĩnh mạch bổ sung.
6.6. Bước 6: Trong ngày phẫu thuật:
- Lựa chọn cấu trúc thực phẩm phù hợp với chương trình ERAS theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
- Lựa chọn loại dung dịch carbohydrate, chất lỏng trong suốt phù hợp cho phẫu thuật theo ERAS.
- Xác định thời điểm, liều lượng carbohydrate hoặc chất lỏng trong suốt cung cấp cho người bệnh theo chương trình ERAS theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
6.7 Bước 7: Xây dựng chế độ dinh dưỡng bao gồm số bữa ăn trong ngày, tên món ăn, khối lượng thực phẩm của từng món ăn, khối lượng thực phẩm trong mỗi bữa ăn, cấu trúc thực phẩm cho từng bữa ăn, giá trị dinh dưỡng trong mỗi bữa ăn và trong ngày. Tính toán lượng dịch và tốc độ nuôi dưỡng đối với dinh dưỡng tĩnh mạch bổ sung.
6.8. Bước 8: Kết thúc quy trình
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
Không.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
Không.
7.3. Biến chứng muộn
Biến chứng như rối loạn đường huyết, tùy thuộc tình trạng và xử trí dinh dưỡng phù hợp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quyết định 181/QĐ-BYT ngày 23 tháng 01 năm 2024, về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn nhịn ăn uống và cung cấp Carbohydrate trước phẫu thuật chương trình”.
2. Gündoğdu R. H (2019). Current approach to perioperative nutrition in the ERAS age. Clin Sci Nutr; 1(1): 1-10
3. Weimann A., Braga M., Carli F.(2017). ESPEN guideline: Clinical nutrition in surgery. Clinical Nutrition 36: 623 - 650.
4. Hướng dẫn dinh dưỡng trong điều trị bệnh nhân ngoại khoa VASEL - Vietspen
- Đăng nhập để gửi ý kiến