1. ĐẠI CƯƠNG
Chế biến chế độ dinh dưỡng cho trẻ ăn dặm giai đoạn 6 đến 12 tháng tuổi là quá trình lựa chọn và chế biến thực phẩm phù hợp với độ tuổi, nhằm xây dựng các bữa ăn bổ sung bên cạnh sữa mẹ, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng ngày càng tăng của trẻ trong giai đoạn phát triển nhanh và chuyển tiếp sang chế độ ăn thông thường.
Mục đích: cung cấp đầy đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển toàn diện của trẻ, đảm bảo an toàn vệ sinh, phù hợp với khả năng tiêu hóa và mức độ phát triển theo từng tháng tuổi. Đồng thời, chế độ ăn cần được cá thể hóa trong trường hợp trẻ có bệnh lý đặc biệt, giúp nâng cao hiệu quả nuôi dưỡng và hỗ trợ tăng trưởng tối ưu.
2. CHỈ ĐỊNH
- Trẻ từ độ tuổi 6-12 tháng có chỉ định chế độ ăn bình thường hoặc bệnh lý theo lứa tuổi.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Trẻ có chống chỉ định nuôi dưỡng qua đường tiêu hoá.
4. THẬN TRỌNG
- Lưu ý khi chế biến các thực phẩm dễ gây hóc xương (cá, thịt gà,…).
- Trẻ nhỏ < 12 tháng tuổi tuy đã mọc răng, đã có động tác nhai và nuốt, nhưng trẻ dễ bị sặc. Vì vậy, khi cho trẻ ăn cần có sự quan sát của người lớn, thức ăn cần được băm nhỏ.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp: nhân viên chế biến thực phẩm.
b) Nhân lực hỗ trợ: không.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Nguyên liệu: lựa chọn thực phẩm đảm bảo đa dạng theo ô vuông thức ăn và phù hợp theo lứa tuổi của trẻ và tình trạng bệnh lý (khi có yêu cầu).
- Nồi nấu.
- Thớt.
- Dao thái.
- Bát inox.
- Đũa, thìa, muỗng định lượng gia vị.
- Cốc inox chia định lượng thể tích.
- Muôi inox đong; Cốc dùng một lần.
- Giấy dán nhãn.
- Hộp lưu mẫu.
- Mũ giấy.
- Khẩu trang.
- Dung dịch sát khuẩn tay.
- Bếp ga/ bếp điện.
- Nhiệt kế.
- Cân tiểu ly.
- Máy xay.
- Tủ lạnh; Tủ lưu mẫu.
5.4. Người bệnh
- Trẻ từ 6 đến 12 tháng tuổi.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Ghi mã chỉ định chế độ ăn theo quy định của Bộ Y tế.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật
Khoảng 0,3 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Khu vực nhà bếp.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
- Kiểm tra mã chế độ ăn có đúng theo chỉ định.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Kiểm tra trước khi chế biến
Bước 1: Mặc trang phục theo quy định, vệ sinh tay theo quy định.
Bước 2: Kiểm tra nguyên liệu thực phẩm tươi ngon, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, đúng định lượng.
Bước 3: Dụng cụ chế biến sạch sẽ.
Ghi chú: Quy trình minh hoạ với nguyên liệu là thịt, tuy nhiên có thể áp dụng tương tự cho các nguyên liệu khác như cá, trứng, tôm, đậu,… Việc sơ chế chế biển cần điều chỉnh phù hợp với từng loại thực phẩm để đảm bảo an toàn, dễ tiêu hoá và phù hợp với lứa tuổi của trẻ.
6.2. Sơ chế nguyên liệu
Bước 1: Thịt rửa sạch, băm nhỏ.
Bước 2: Rau, củ (các loại củ): gọt vỏ, rửa sạch, thái miếng, xay hoặc băm nhỏ. Các loại rau ăn lá: nhặt sạch, bỏ lá già, sâu, úa sau đó rửa sạch dưới vòi nước, sau đó băm hoặc xay nhỏ.
6.3. Thực hiện chế biến
Bước 1: Đong nước sạch cho vào nồi, cho bột và thịt vào khuấy đều. Bật bếp khuấy đều đến khi sôi, bột sánh thì đậy vung, hạ nhỏ lửa đun thêm đến khi bột chín.
Bước 2: Khi bột chín, nêm gia vị phù hợp theo khuyến nghị, sau đó cho rau vào, quấy đều, đun sôi 1 phút tắt bếp và cho dầu ăn. Yêu cầu: bột sánh, mịn, thịt thơm, màu sắc đặc trưng của từng loại rau, củ, không vữa, không khê.
Bước 3: Định lượng ra suất ăn: đúng món, thành phần và định lượng.
Bước 4: Dán nhãn thực phẩm theo quy định.
6.4. Hoàn thiện quy trình
- Đánh giá suất ăn sau thực hiện kỹ thuật.
- Lưu mẫu theo quy định trong tủ lưu mẫu.
- Bàn giao suất ăn cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Theo dõi thức ăn ô nhiễm
Xử trí: Loại bỏ thức ăn ô nhiễm; dự phòng bằng cách tuân thủ đúng quy trình vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Sai định lượng thành phần
Dự phòng: Đối chiếu kĩ trước khi chế biến.
- Chế biến không đạt yêu cầu, cảm quan
Dự phòng: Kiểm soát thời gian, nhiệt độ nấu, thao tác đúng kĩ thuật.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
Theo dõi dị ứng thực phẩm.
Xử trí: Ngừng ngay những thực phẩm đang sử dụng.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Thị Hương, Lưu Thị Mỹ Thục. Dinh dưỡng trong điều trị nhi khoa. Nhà xuất bản Y Học Hà Nội - 2020.
2. Bộ Y tế (2006). Hướng dẫn chế độ ăn bệnh viện. Nhà xuất bản Y Học Hà Nội
3. Lưu Thị Mỹ Thục, Nguyễn Thị Kim Hiên, Nguyễn Thị Yến. Tư vấn dinh dưỡng cho bà mẹ có con dưới 5 tuổi. Nhà xuất bản Lao Động -2020.
4. Khuyến nghị Dinh dưỡng trong 1000 ngày đầu đời. Hội Nhi khoa Việt Nam, Hội Phụ sản Việt Nam 2017.
5. Ronald E, Frank R. Pediatric Nutrition. 8 th Edition. American Academy of Pediatrics 2020.
6. Amanda lee, Peter davies, RosemarySstanton. Infant Feeding Guidelines Information for health workers. Australia 2012.
- Đăng nhập để gửi ý kiến