1. ĐẠI CƯƠNG
Chế biến chế độ dinh dưỡng cho trẻ giai đoạn 25 đến 36 tháng tuổi là quá trình lựa chọn, chế biến và phối hợp thực phẩm để tạo ra các bữa ăn thô gần giống với người lớn, nhưng vẫn phù hợp với khả năng nhai nuốt, sở thích và nhu cầu dinh dưỡng theo lứa tuổi của trẻ. Đây là giai đoạn chuyển tiếp quan trọng từ ăn cháo sang ăn cơm, đòi hỏi sự điều chỉnh phù hợp trong chế độ ăn.
Mục đích: cung cấp đầy đủ năng lượng và các chất dinh dưỡng thiết yếu, giúp trẻ phát triển khỏe mạnh về thể chất và trí tuệ, đồng thời hình thành thói quen ăn uống khoa học. Chế độ ăn cần đảm bảo sự đa dạng, cân đối, dễ tiêu hóa, hợp khẩu vị và phù hợp với độ tuổi. Trong trường hợp trẻ có bệnh lý đặc biệt, chế độ dinh dưỡng phải được điều chỉnh theo chỉ định chuyên môn để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
2. CHỈ ĐỊNH
- Trẻ từ độ tuổi 25 - 36 tháng có chỉ định chế độ ăn bình thường hoặc bệnh lý theo lứa tuổi.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Trẻ có chống chỉ định nuôi dưỡng qua đường tiêu hoá.
4. THẬN TRỌNG
- Lưu ý cần cẩn thận khi chế biến các thực phẩm dễ gây hóc xương (cá, thịt gà,…).
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp: nhân viên chế biến thực phẩm.
b) Nhân lực hỗ trợ: không
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Nguyên liệu: Lựa chọn thực phẩm đảm bảo đa dạng theo ô vuông thức ăn và phù hợp theo lứa tuổi của trẻ và tình trạng bệnh lý (khi có yêu cầu).
- Nồi nấu; Thớt; Dao thái.
- Bát inox.
- Đũa, thìa.
- Cốc inox chia định lượng thể tích.
- Muôi inox đong.
- Hộp lưu mẫu.
- Giấy dán nhãn.
- Hộp nhựa dùng một lần.
- Mũ giấy.
- Khẩu trang.
- Dung dịch sát khuẩn tay.
- Nhiệt kế.
- Bếp ga/ bếp điện.
- Cân tiểu ly.
- Máy xay.
- Tủ lạnh.
- Tủ lưu mẫu.
5.4. Người bệnh
- Trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Ghi mã chỉ định chế độ ăn theo quy định của Bộ Y tế.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật
Khoảng 0,4 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện kĩ thuật
- Khu vực nhà bếp.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
- Kiểm tra mã chế độ ăn có đúng theo chỉ định.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Kiểm tra trước khi chế biến
Bước 1: Mặc trang phục theo quy định, vệ sinh tay theo quy định.
Bước 2: Kiểm tra nguyên liệu thực phẩm tươi ngon, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, đúng định lượng. Đảm bảo dụng cụ chế biến sạch sẽ.
6.2. Sơ chế nguyên liệu
- Đối với rau:
+ Rau nhặt hết lá úa, dập, loại bỏ phần không ăn được.
+ Rửa rau theo nguyên tắc: rửa ít nhất 3 lần bằng nước sạch, dưới vòi nước chảy hoặc rửa đến khi sạch. Rửa cả tàu lá, cả củ rồi mới được thái.
- Đối với thịt, tôm, cá:
+ Trước khi chế biến rửa bằng nước sạch, loại bỏ những phần không ăn được.
6.3. Thực hiện chế biến
Bước 1: Nấu cơm nát.
Bước 2: Chế biến thức ăn cho bé. Với thịt, cá,…có thể chế biến dạng thịt kho nhừ, làm ruốc hoặc băm nhỏ để rim. Kết hợp với một số món ăn mềm khác như đậu phụ sốt cà chua, trứng rán, trứng chưng, trứng luộc,…
Bước 3: Chế biến rau củ cho bé: Với các loại rau có thể thái nhỏ nấu canh; với các loại củ cần thái miếng luộc nhừ cho trẻ ăn.
Bước 4: Chế biến quả: Với các loại quả mềm như cam, quýt,…có thể ăn từng múi; với các loại quả dạng cứng xay sinh tố.
Bước 5: Trình bày suất ăn bằng cách định lượng thực phẩm trong suất ăn theo đúng thực đơn. Sau đó dán nhãn suất ăn theo quy định.
6.4. Hoàn thiện quy trình
- Đánh giá suất ăn sau thực hiện kỹ thuật.
- Lưu mẫu theo quy định trong tủ lưu mẫu.
- Bàn giao suất ăn cho bộ phận tiếp theo.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
-Theo dõi thức ăn ô nhiễm
Xử trí: Loại bỏ thức ăn ô nhiễm; dự phòng bằng cách tuân thủ đúng quy trình vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Sai định lượng thành phần
Dự phòng: Đối chiếu kĩ trước khi chế biến.
- Chế biến không đạt yêu cầu, cảm quan
Dự phòng: Kiểm soát thời gian, nhiệt độ nấu, thao tác đúng kĩ thuật.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
Theo dõi dị ứng thực phẩm.
Xử trí: Ngừng ngay những thực phẩm đang sử dụng nghi ngờ gây dị ứng.
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Thị Hương, Lưu Thị Mỹ Thục. Dinh dưỡng trong điều trị nhi khoa. Nhà xuất bản Y Học Hà Nội - 2020.
2. Bộ Y tế (2006). Hướng dẫn chế độ ăn bệnh viện. Nhà xuất bản Y Học Hà Nội.
3. Lưu Thị Mỹ Thục, Nguyễn Thị Kim Hiên, Nguyễn Thị Yến. Tư vấn dinh dưỡng cho bà mẹ có con dưới 5 tuổi. Nhà xuất bản Lao Động -2020.
4. Khuyến nghị Dinh dưỡng trong 1000 ngày đầu đời. Hội Nhi khoa Việt Nam, Hội Phụ sản Việt Nam 2017.
5. Ronald E, Frank R. Pediatric Nutrition. 8th Edition. American Academy of Pediatrics 2020.
6. Amanda lee, Peter davies, Rosemary Sstanton. Infant Feeding Guidelines Information for health workers. Australia 2012.
- Đăng nhập để gửi ý kiến