Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "KSNK" các nội dung bạn quan tâm.

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số nhân trắc cho người từ 5 đến 19 tuổi

HINU

1. ĐẠI CƯƠNG

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng (TTDD) theo chỉ số nhân trắc cho người từ 5 đến 19 tuổi là sử dụng các chỉ số nhân trắc được đo lường bao gồm: Cân nặng, chiều cao và chu vi vòng cánh tay (MUAC-Mid Upper Arm Circumference) để phân tích và so sánh với chuẩn tăng trưởng nhằm xác định TTDD của trẻ.

Tăng trưởng là đặc trưng chính của trẻ và chỉ số nhân trắc là chỉ số nhạy để đánh giá TTDD. Nhân trắc học dinh dưỡng nhằm mục đích đo các biến đổi về kích thước và cấu trúc cơ thể theo tuổi và tình trạng dinh dưỡng.

Đánh giá TTDD giúp phát hiện rối loạn dinh dưỡng để lập kế hoạch hỗ trợ dinh dưỡng, đánh giá lúc ban đầu, đánh giá lại hiệu quả, điều chỉnh can thiệp dinh dưỡng.

2. CHỈ ĐỊNH

Tất cả bệnh nhi từ 5 tuổi đến 19 tuổi.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhi trong tình trạng cấp cứu.

4. THẬN TRỌNG

Nếu trẻ khó cân, đo (phù, cổ chướng, tình trạng bệnh nặng, bất thường giải phẫu) thì có thể đo chu vi vòng cánh tay để đánh giá tình trạng dinh dưỡng.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

a) Nhân lực trực tiếp: dinh dưỡng viên, điều dưỡng viên, bác sĩ.

b) Nhân lực hỗ trợ: nhân viên y tế, người nhà bệnh nhi.

5.2. Thuốc

Không.

5.3. Thiết bị y tế

- Phiếu sàng lọc, đánh giá tình trạng dinh dưỡng.

- Cân đo trọng lượng cơ thể: cân phù hợp.

- Thước đo chiều cao đứng.

- Thước đo chu vi vòng cánh tay: thước dây không chun giãn, có chia vạch cm.

- Bảng tăng trưởng trẻ em của Bộ Y tế ban hành để đánh giá kết quả.

- Khẩu trang.

- Dung dịch sát khuẩn tay.

5.4. Người bệnh

- Thông báo và giải thích cho bệnh nhi hoặc người giám hộ mục đích thực hiện kỹ thuật và hướng dẫn phối hợp thực hiện.

- Xác định tuổi của bệnh nhi dựa theo quy định của Bộ Y tế.

5.5. Hồ sơ bệnh án

Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, biểu mẫu để tiến hành thực hiện kỹ thuật.

5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật

Khoảng 0,1 giờ.

5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

Phòng khám, buồng bệnh.

5.8. Kiểm tra hồ sơ

Kiểm tra, đối chiếu đúng bệnh nhi.

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

6.1. Chuẩn bị người bệnh và dụng cụ

Bước 1:

- Tiếp nhận bệnh nhi và hồ sơ bệnh án. Ghi thông tin hành chính của bệnh nhi vào phiếu sàng lọc và đánh giá dinh dưỡng.

- Bệnh nhi mặc đồ mỏng tối thiểu, cởi bỏ giày dép, mũ, bỏ các vật nặng khác trên người.

Bước 2: Kiểm tra cân và thước đo, đánh giá mức độ chính xác của dụng cụ.

Bước 3: Đặt cân và thước đo nơi bằng phẳng, chắc chắn.

6.2. Thực hiện kỹ thuật

6.2.1. Kỹ thuật cân

Bước 1: Chỉnh về số 0 hoặc vị trí thăng bằng sau mỗi lần cân.

Bước 2: Trẻ đứng giữa bàn cân mắt nhìn thẳng, không cử động.

Bước 3: Người thực hiện kỹ thuật nhìn thẳng chính giữa mặt cân, đọc khi cân thăng bằng, ghi số theo kg với 1 số thập phân (Ví dụ 18,3 kg).

6.2.2. Kỹ thuật đo

Bước 1: Bệnh nhi đứng quay lưng vào thước đo, 2 chân sát vào nhau. Đảm bảo các điểm chạm vào mặt phẳng có thước (2 gót chân, 2 bắp chân, 2 mông, 2 vai và chẩm). Trục cơ thể trùng với trục thước đo, mắt nhìn thẳng 2 tay buông thõng 2 bên.

Bước 2: Dùng thanh ngang áp sát đỉnh đầu, thẳng góc với thước đo.

Bước 3: Người thực hiện kỹ thuật đọc kết quả theo cm với 1 số lẻ thập phân.

6.2.3. Kỹ thuật đo chu vi giữa vòng cánh tay (MUAC)

Bước 1: Vòng đo thường dùng nhất là vòng đo cánh tay trái. Xác định điểm giữa cánh tay: Người đo hỗ trợ bệnh nhi gập khuỷu tay vuông góc 90 độ, xác định 2 điểm mỏm cùng vai và mỏm trên cầu lồi xương cánh tay. Sau đó đặt vị trí số 0 của thước đo vào mỏm cùng xương vai, kéo thẳng thước đo đến mỏm trên lồi cầu xương cánh tay, đánh dấu điểm giữa cánh tay.

Bước 2: Đo chu vi vòng cánh tay: Người đo duỗi thẳng cánh tay của bệnh nhi và vòng thước đo quanh điểm giữa cánh tay, mặt số của thước dây hướng lên trên, áp sát thước đo vào cánh tay, đảm bảo sao cho thước đo có độ căng vừa phải không quá chặt hoặc quá lỏng. Đọc và ghi kết quả đo theo đơn vị là cm với 1 số lẻ thập phân.

Bước 3: Thực hiện kỹ thuật 2 lần, sai số cho phép sau mỗi lần đo dưới 0,5 cm; sử dụng kết quả trung bình của hai lần đo.

6.2.4. Kỹ thuật đánh giá phù

- Phù dinh dưỡng là một dấu hiệu lâm sàng của một dạng suy dinh dưỡng cấp tính nặng gặp trong bệnh suy dinh dưỡng thể Kwashiorkor hoặc thể phối hợp Kwashiorkor - Marasmus.

- Dùng ngón tay cái ấn mạnh lên phần dưới của cẳng chân trên xương chày trong 3 giây. Sau đó bỏ tay ra. Nếu vệt lõm xuất hiện ở 2 cẳng chân, điều đó chứng tỏ trẻ có phù. Phù có ý nghĩa về mặt dinh dưỡng chỉ khi xuất hiện ở cả 2 chân.

6.2.5. Nhận định kết quả và theo dõi

Sau khi thu được các kết quả cân/đo chỉ số nhân trắc cần đối chiếu với các chỉ số tương ứng với các bảng dưới đây để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ:

Bảng 1. Phân loại tình trạng dinh dưỡng

Khoảng tham chiếu 
(Z-score)

Chỉ số tăng trưởng

Chiều cao/tuổi (1)

Cân nặng/tuổi (1)

BMI/tuổi

> 3 SD

(2)

(3)

Béo phì

> 2 SD đến ≤ 3 SD

Bình thường

Béo phì

> 1 SD đến ≤ 2 SD

Bình thường

Thừa cân

-2 SD đến 1 SD

Bình thường

Bình thường

Bình thường

≥ -3 SD đến < -2 SD

Thấp còi vừa

Nhẹ cân vừa

Gầy

< -3 SD

Thấp còi nặng

Nhẹ cân nặng

Rất gầy

Chú thích:

(1): Trẻ từ 10 đến 19 tuổi, không áp dụng chỉ số cân nặng/tuổi để đánh giá.

(2): Trẻ có thể rất cao. Chiều cao này hiếm gặp, cần xem xét để loại trừ rối loạn hormone tăng trưởng (do u), đặc biệt khi bố mẹ trẻ có chiều cao bình thường.

(3): Để đánh giá thừa cân - béo phì, tốt nhất những trường hợp này phải được đánh giá dựa trên BMI theo tuổi.

Bảng 2. Nhận định tình trạng dinh dưỡng theo MUAC

Lứa tuổi

Nhận định tình trạng dinh dưỡng

SDD cấp nặng

SDD cấp vừa

Bình thường

5 - 9 tuổi

< 135 mm

Từ 135 đến < 145 mm

≥ 145 mm

10 - 19 tuổi

< 160 mm

Từ 160 - 185 mm

≥ 185 mm

Bảng 3. Mức độ phù và cách ghi nhận

Mức độ phù

Mô tả

Độ

Phù nhẹ

Thường hạn chế ở mu bàn chân và mắt cá chân

+

Phù vừa

Phù ở 2 bàn chân, cẳng chân, bàn tay và cẳng tay

++

Phù nặng

Lan rộng toàn thân: chân, tay, mặt

+++

6.3. Hoàn thiện quy trình

Hoàn thiện ghi hồ sơ bệnh án.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật

Theo dõi bệnh nhi va đập vào cân hoặc thước đo khi đang thực hành cân đo, xử trí: Cần đặt cân và thước đo nơi bằng phẳng và chắc chắn.

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật

Không.

7.3. Biến chứng muộn

Không.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. World Health Organization 2007.WHO Child Growth Standards.

2. Viện Dinh Dưỡng (2013). Các phương pháp đánh giá và theo dõi tình trạng dinh dưỡng.

3. Bộ Y Tế (2016). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em từ 0-72 tháng.

4. MODULE 3 excerpt of "Guide to Anthropometry: A Practical Tool for Program. https://www.fantaproject.org/sites/default/files/resources/MODULE-3-FANTA- Anthropometry-Guide-May2018.pdf

5. Walker AC. Classification of infantile malnutrition. Lancet. 1970;2(7681):1028. doi:10.1016/s0140-6736(70)92834-5

6. Bộ Y Tế (2024). Hướng dẫn chuyên môn “Đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em bằng các chỉ số nhân trắc cơ bản tại cộng đồng”.

7. Bộ y tế (2022). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh béo phì