1. ĐẠI CƯƠNG
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng (TTDD) theo chỉ số nhân trắc cho trẻ dưới 24 tháng là sử dụng các chỉ số nhân trắc bao gồm: cân nặng, chiều dài nằm, chu vi vòng cánh tay (MUAC-Mid Upper Arm Circumference) nhằm xác định TTDD của trẻ từ đó đưa ra những tư vấn và can thiệp phù hợp.
Phương pháp nhân trắc được ưu tiên sử dụng vì thuận tiện, đơn giản. Chỉ số nhân trắc được đánh giá thường quy và là bước đầu tiên trong quy trình sàng lọc và đánh giá TTDD.
Trong trường hợp trẻ có phù hoặc tình trạng bệnh lý nặng khó thực hiện được đo cân nặng hay chiều dài thì phương pháp đo chu vi vòng cánh tay ưu tiên sử dụng vì thuận tiện và chính xác hơn.
2. CHỈ ĐỊNH
Tất cả bệnh nhi dưới 24 tháng tuổi.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhi trong tình trạng cấp cứu.
4. THẬN TRỌNG
Nếu trẻ khó cân, đo (phù, cổ chướng, tình trạng bệnh nặng, bất thường giải phẫu) thì có thể đo chu vi vòng cánh tay để đánh giá tình trạng dinh dưỡng.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp: dinh dưỡng viên, điều dưỡng viên, bác sĩ.
b) Nhân lực hỗ trợ: nhân viên y tế, người nhà bệnh nhi.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Phiếu sàng lọc đánh giá tình trạng dinh dưỡng.
- Cân đo trọng lượng cơ thể: cân đồng hồ hoặc cân điện tử (loại có lòng máng).
- Thước đo chiều dài nằm.
- Thước đo chu vi vòng cánh tay: thước dây không chun giãn, có chia vạch cm.
- Bảng tăng trưởng của Bộ Y tế ban hành để đánh giá kết quả.
- Khẩu trang.
- Dung dịch sát khuẩn tay.
5.4. Người bệnh
- Thông báo và giải thích cho người giám hộ mục đích thực hiện kỹ thuật và hướng dẫn phối hợp thực hiện.
- Xác định tuổi của trẻ dựa theo quy định của Bộ Y tế.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Chuẩn bị hồ sơ, biểu mẫu để thực hiện kỹ thuật.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật
Khoảng 0,1 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Phòng khám, buồng bệnh.
5.9. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra, đối chiếu đúng bệnh nhi.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Chuẩn bị người bệnh và dụng cụ
Bước 1:
- Tiếp nhận bệnh nhi và hồ sơ bệnh án. Ghi thông tin hành chính của bệnh nhi vào phiếu sàng lọc và đánh giá dinh dưỡng.
- Bệnh nhi mặc đồ mỏng tối thiểu, cởi bỏ giày dép, mũ, bỏ các vật nặng khác trên người.
Bước 2: Kiểm tra cân và thước đo, đánh giá mức độ chính xác của dụng cụ.
Bước 3: Đặt cân và thước đo nơi bằng phẳng, chắc chắn.
6.2. Thực hiện kỹ thuật
6.2.1. Kỹ thuật cân
Bước 1: Chỉnh về số 0 hoặc vị trí thăng bằng sau mỗi lần cân.
Bước 2: Trẻ nằm giữa bàn cân không cử động.
Bước 3: Người thực hiện kĩ thuật nhìn thẳng chính giữa mặt cân, đọc khi cân thăng bằng, ghi số theo kg với 1 số lẻ thập phân (Ví dụ: 8,3kg; 10,1kg).
6.2.2. Kỹ thuật đo chiều dài nằm
Bước 1: Đặt trẻ nằm ngửa trên mặt thước đo, căn chỉnh đầu của trẻ dựa vào mặt phẳng đỉnh của thước đo, 2 chân sát vào nhau và đảm bảo các điểm chạm vào mặt phẳng có thước (2 gót chân, 2 bắp chân, 2 mông, 2 vai và chẩm) trục cơ thể trùng với trục của thước đo.
Bước 2: Dùng thanh ngang áp sát vào bàn chân, bàn chân thẳng góc với thước đo.
Bước 3: Người thực hiện kỹ thuật đọc kết quả theo đơn vị cm với 1 số lẻ thập phân.
6.2.3. Kỹ thuật đo chu vi vòng cánh tay (MUAC)
Bước 1: Vòng đo thường dùng nhất là vòng đo cánh tay trái. Xác định điểm giữa cánh tay: Người đo hỗ trợ trẻ gập khuỷu tay vuông góc 90 độ, xác định 2 điểm mỏm cùng vai và mỏm trên cầu lồi xương cánh tay. Sau đó đặt vị trí số 0 của thước đo vào mỏm cùng xương vai, kéo thẳng thước đo đến mỏm trên lồi cầu xương cánh tay, đánh dấu điểm giữa cánh tay.
Bước 2: Đo chu vi vòng cánh tay: người đo duỗi thẳng cánh tay của trẻ và vòng thước đo quanh điểm giữa cánh tay, mặt số của thước dây hướng lên trên, áp sát thước đo vào cánh tay, đảm bảo sao cho thước đo có độ căng vừa phải không quá chặt hoặc quá lỏng. Đọc và ghi kết quả đo theo đơn vị là cm với 1 số lẻ thập phân.
Bước 3: Thực hiện kỹ thuật 2 lần, sai số cho phép sau mỗi lần đo dưới 0,5 cm; sử dụng kết quả trung bình của hai lần đo.
6.2.4. Kỹ thuật đánh giá phù
- Phù dinh dưỡng là một dấu hiệu lâm sàng của một dạng suy dinh dưỡng cấp tính nặng gặp trong bệnh suy dinh dưỡng thể Kwashiorkor hoặc thể phối hợp Kwashiorkor - Marasmus.
- Dùng ngón tay cái ấn mạnh lên phần dưới của cẳng chân trên xương chày trong 3 giây. Sau đó bỏ tay ra. Nếu vệt lõm xuất hiện ở 2 cẳng chân là trẻ có phù. Phù có ý nghĩa về mặt dinh dưỡng chỉ khi xuất hiện ở cả 2 chân.
6.2.5. Nhận định kết quả và theo dõi
Sau khi thu được các kết quả cân, đo các chỉ số nhân trắc cần đối chiếu với các chỉ số tương ứng với các bảng dưới đây để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ:
Bảng 1. Phân loại tình trạng dinh dưỡng
Chú thích:
(1): Trẻ có thể rất dài. Chiều dài này hiếm gặp, cần xem xét để loại trừ rối loạn hormone tăng trưởng (do u), đặc biệt khi bố mẹ trẻ có chiều cao bình thường.
(2): Để đánh giá thừa cân - béo phì, tốt nhất những trường hợp này phải được đánh giá dựa trên cân nặng/chiều dài.
Bảng 2. Nhận định tình trạng dinh dưỡng theo MUAC
Bảng 3. Mức độ phù và cách ghi nhận
- Suy dinh dưỡng kèm theo phù dinh dưỡng được xếp loại suy dinh dưỡng nặng (Kwashiorkor). Nếu Z-score cân nặng theo tuổi dưới -3 kèm theo phù dinh dưỡng là thể phối hợp Marasmus - Kwashiorkor.
6.3. Kết thúc quy trình
Hoàn thiện ghi hồ sơ bệnh án.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
Theo dõi trẻ rơi khỏi cân hoặc thước đo khi đang thực hành cân đo trẻ, xử trí: cần đặt cân và thước đo nơi bằng phẳng và chắc chắn.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
Không.
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Pediatrics nutrition handbook (2009), American Adacamy of Pediatric: Assessment of Nutritional Status, pp 559-564.
2. Casadei K, Kiel J. Anthropometric Measurement. In: StatPearls. StatPearls Publishing;2023. http://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK537315/
3. Bộ Y Tế (2016). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em từ 0-72 tháng.
4. Kleiman RE, Greer FR, eds. American Academy of Pediatrics Committee onNutrition. Assessment of Nutritional Status. Pediatric Nutrition. 7th ed. Elk GroveVillage, IL: 2014.
5. Bộ Y Tế (2023). Hướng dẫn khám sức khoẻ định kỹ cho trẻ em dưới 24 tháng tuổi.
- Đăng nhập để gửi ý kiến