Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "KSNK" các nội dung bạn quan tâm.

Phiếu sàng lọc và đánh giá dinh dưỡng cho bệnh nhi nội trú

HINU

Cơ sở KB, CB

...........................

PHIẾU SÀNG LỌC VÀ ĐÁNH GIÁ DINH DƯỠNG BỆNH NHI NỘI TRÚ

MS:

Số vào viện................

Mã người bệnh............

Họ và tên người bệnh:…………………...................………....... 

Tuổi:...................................... □ Nam ⬜ Nữ Khoa:............................................................................ Phòng:............................. Giường: .....................................

Chẩn đoán:..................................................................................................................................

...............................

Cân nặng (kg):..................................Chiều cao (cm):................................. BMI (kg/m2) .…..................................

CN/T…….……....…… SD, CC/T….............…… SD, CN/CC…….............…… SD, BMI/T...........................SD

Kết luận về tình trạng suy dinh dưỡng theo

WHO:..............................................................................................

Phần I: Sàng lọc nguy cơ suy dinh dưỡng cấp

Yếu tố nguy cơ  

Điểm

1. Có bệnh nền gây kém hấp thu hoặc hạn chế lượng ăn đường tiêu hóa

□ Không ⬜ Có (1điểm)

2. Có bệnh gây rối loạn chuyển hóa dinh dưỡng 

□ Không ⬜ Có (1điểm)

3. CN/CC hoặc BMI <-1SD hoặc mất cơ, mất lớp mỡ dưới da trên lâm sàng

□ Không ⬜ Có (1điểm)

4. Lượng ăn giảm trong tuần qua

□ Không ⬜ Có (1điểm)

5. Sụt cân hoặc không lên cân trong tháng qua 

□ Không ⬜ Có (1điểm)

Tổng điểm:………..……

Phần II: Xác nhận kế hoạch chăm sóc dinh dưỡng

Kết quả (Đánh giá suy dinh dưỡng theo WHO và nguy cơ suy dinh dưỡng cấp):

□ Không SDD và nguy cơ thấp (0 điểm): Đánh giá lại sau 7 ngày

□ SDD vừa và/hoặc nguy cơ trung bình (1 - 4 điểm): Khuyến cáo can thiệp dinh dưỡng, tái đánh giá nguy cơ sau mỗi 5-7 ngày hoặc sớm hơn nếu cần.

□ SDD nặng và/hoặc nguy cơ cao (5 điểm): Can thiệp dinh dưỡng, tái đánh giá mỗi 5 ngày hoặc theo ý kiến của chuyên khoa dinh dưỡng.

Kế hoạch chăm sóc/ hỗ trợ dinh dưỡng (có thể chọn nhiều giải pháp phù hợp)

□ Bổ sung DD qua miệng 

□ Chế độ DD qua ống thông

□ Chế độ DD qua tĩnh mạch toàn phần 

□ Chế độ DD qua tĩnh mạch bổ sung

□ Hội chẩn DD 

□ Chế độ nuôi dưỡng:........................

Phần III: Đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng mạn tính (hướng dẫn khám dinh dưỡng nếu cần)

□ SDD thấp còi mức độ vừa - nặng (CC/T ≤ -2 SD)

□ Nguy cơ SDD thấp còi (-2 SD < CC/T ≤ -1 SD)

□ Thừa cân - Béo phì (Béo phì khi CN/CC ≥ 3 SD với trẻ < 5 tuổi và BMI/T ≥ 2 SD với trẻ ≥ 5 tuổi)16

 

 

Ngày........tháng.........năm 20......
Nhân viên y tế
(Ký, ghi rõ họ tên)