Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "KSNK" các nội dung bạn quan tâm.

Phương pháp nhân trắc

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số nhân trắc cho trẻ dưới 24 tháng

HINU
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng (TTDD) theo chỉ số nhân trắc cho trẻ dưới 24 tháng là sử dụng các chỉ số nhân trắc bao gồm: cân nặng, chiều dài nằm, chu vi vòng cánh tay (MUAC-Mid Upper Arm Circumference) nhằm xác định TTDD của trẻ từ đó đưa ra những tư vấn và can thiệp phù hợp. Phương pháp nhân trắc được ưu tiên sử dụng vì thuận tiện, đơn giản. Chỉ số nhân trắc được đánh giá thường quy và là bước đầu tiên trong quy trình sàng lọc và đánh giá TTDD. Trong trường hợp trẻ có phù hoặc tình trạng bệnh lý nặng khó thực hiện được đo cân nặng hay chiều dài thì phương pháp đo chu vi vòng cánh tay ưu tiên sử dụng vì thuận tiện và chính xác hơn.

Đo trọng lượng cơ thể cho người bệnh nặng bằng dụng cụ chuyên biệt

HINU
Đo trọng lượng cơ thể cho người bệnh nặng bằng dụng cụ chuyên biệt là phương pháp sử dụng các thiết bị y tế chuyên biệt như cân giường (bed scale), cân ghế (chair scale), hoặc hệ thống cảm biến tích hợp để xác định cân nặng thực tế của người bệnh không thể đứng hoặc di chuyển được. Mục đích: Xác định chính xác trọng lượng cơ thể ở người bệnh không thể sử dụng cân thông thường, phục vụ đánh giá tình trạng dinh dưỡng, tính toán nhu cầu năng lượng, tính toán liều lượng thuốc, dịch truyền và theo dõi diễn biến bệnh, đáp ứng điều trị.

Đánh giá khối cơ ngoại vi để xác định tình trạng dinh dưỡng

HINU
Đánh giá khối cơ ngoại vi là kỹ thuật sử dụng các chỉ số nhân trắc học để ước lượng khối lượng cơ xương ở vùng ngoại vi của cơ thể, giúp phản ánh tình trạng dinh dưỡng liên quan đến khối cơ. Một trong những chỉ số thường dùng là diện tích cơ giữa vùng cánh tay (AMA - Arm Muscle Area), được tính toán từ chu vi vòng giữa cánh tay (MUAC - Mid Upper Arm Circumference) và bề dày nếp gấp da vùng cơ tam đầu (TSF - Triceps Skinfold). Đây là phương pháp không xâm lấn, đơn giản, được ứng dụng phổ biến trong lâm sàng để đánh giá dự trữ cơ thể nạc, phát hiện sớm tình trạng suy giảm khối cơ. Mục đích sử dụng: Đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng và sarcopenia ở người bệnh. Tiên lượng các nguy cơ liên quan đến giảm khối cơ, bao gồm tăng nguy cơ té ngã, giảm chức năng hoạt động hàng ngày, chậm hồi phục, chậm cai máy thở, tăng phụ thuộc vào người chăm sóc, tăng chi phí điều trị và nguy cơ tử vong. Hỗ trợ theo dõi hiệu quả của các can thiệp dinh dưỡng hoặc phục hồi chức năng trong thực hành lâm sàng, đặc biệt ở người cao tuổi hoặc người bệnh nằm viện.

Đánh giá lớp mỡ dưới da để xác định tình trạng dinh dưỡng

HINU
Đánh giá lớp mỡ dưới da để xác định tình trạng dinh dưỡng là kỹ thuật đo độ dày lớp mỡ dưới da ở nhiều vị trí như điểm giữa vùng cơ tam đầu, nhị đầu, mỏm dưới xương bả vai hoặc vùng cơ mạn sườn, Trong lâm sàng thường thực hiện ở điểm giữa vùng cơ tam đầu, được gọi nếp gấp da vùng cơ tam đầu (Triceps Skinfold - TSF). Độ dày lớp mỡ dưới da góp phần đưa ra thông tin về lượng cơ dự trữ, sử dụng để ước tính tổng tỷ lệ phần trăm mỡ cơ thể và đánh giá thành phần cơ thể.

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số nhân trắc cho người trưởng thành

HINU
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số nhân trắc cho người trưởng thành là sử dụng các số đo cơ thể để xác định tình trạng dinh dưỡng của cá nhân thông qua so sánh với các ngưỡng giá trị chuẩn. Các số đo nhân trắc bao gồm các số đo về: chiều cao, cân nặng, tính chỉ số BMI; tỉ số vòng eo trên vòng mông hay tỉ số eo trên hông (Waist-hip ratio, WHR). Chỉ số này giúp bổ sung những thiếu sót của chỉ số khối cơ thể (BMI) bởi vì BMI chỉ phản ánh mối quan hệ giữa chiều cao và cân nặng. WHR là một phương pháp được sử dụng để xác định sự phân bố mỡ trên cơ thể.

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số nhân trắc cho người từ 5 đến 19 tuổi

HINU
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng (TTDD) theo chỉ số nhân trắc cho người từ 5 đến 19 tuổi là sử dụng các chỉ số nhân trắc được đo lường bao gồm: Cân nặng, chiều cao và chu vi vòng cánh tay (MUAC-Mid Upper Arm Circumference) để phân tích và so sánh với chuẩn tăng trưởng nhằm xác định TTDD của trẻ. Tăng trưởng là đặc trưng chính của trẻ và chỉ số nhân trắc là chỉ số nhạy để đánh giá TTDD. Nhân trắc học dinh dưỡng nhằm mục đích đo các biến đổi về kích thước và cấu trúc cơ thể theo tuổi và tình trạng dinh dưỡng. Đánh giá TTDD giúp phát hiện rối loạn dinh dưỡng để lập kế hoạch hỗ trợ dinh dưỡng, đánh giá lúc ban đầu, đánh giá lại hiệu quả, điều chỉnh can thiệp dinh dưỡng.

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số nhân trắc cho trẻ 24-60 tháng

HINU
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng (TTDD) theo chỉ số nhân trắc cho trẻ 24-60 tháng tuổi là sử dụng các chỉ số nhân trắc được đo lường bao gồm: Cân nặng, chiều cao đứng, chu vi vòng cánh tay (MUAC-Mid Upper Arm Circumference) nhằm xác định TTDD của trẻ và đưa ra hướng can thiệp phù hợp. Phương pháp nhân trắc được ưu tiên sử dụng vì thuận tiện, đơn giản. Phép đo nhân trắc được thực hiện định kỳ và đóng vai trò là bước khởi đầu trong quy trình sàng lọc cũng như đánh giá TTDD.