1. ĐẠI CƯƠNG
Xây dựng nhu cầu các vitamin và khoáng chất trong dinh dưỡng tĩnh mạch là quá trình xác định loại, liều lượng và tỷ lệ phù hợp của từng vi chất dinh dưỡng cần bổ sung qua đường tĩnh mạch, nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu sinh lý và bệnh lý của người bệnh trong từng giai đoạn điều trị, đặc biệt khi không thể sử dụng đường tiêu hoá.
Mục đích: đảm bảo cung cấp đầy đủ các vi chất thiết yếu giúp duy trì các chức năng sinh lý, chuyển hóa và miễn dịch của cơ thể. Đây là yếu tố quan trọng để ngăn ngừa và điều trị tình trạng thiếu hụt vi chất ở người bệnh không thể nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa, đặc biệt trong các tình huống bệnh nặng, kéo dài. Bổ sung hợp lý các vitamin và khoáng chất hỗ trợ phục hồi sức khỏe, thúc đẩy quá trình lành vết thương và tổng hợp protein, góp phần tối ưu hóa hiệu quả của dinh dưỡng tĩnh mạch toàn phần (TPN), giảm nguy cơ biến chứng do thiếu hụt hoặc dư thừa vi chất.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có chỉ định nuôi dưỡng đường tĩnh mạch.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có tiền sử dị ứng với một trong các thành phần khoáng chất, vitamin.
4. THẬN TRỌNG
Người bệnh có tiền sử dị ứng thuốc nhưng không rõ loại.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp: bác sĩ.
b) Nhân lực hỗ trợ: không.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Công cụ, phần mềm xây dựng chế độ dinh dưỡng.
- Bảng nhu cầu khoáng chất, vitamin.
- Bảng hướng dẫn sử dụng thuốc.
- Danh mục các chế phẩm.
- Máy tính cầm tay.
5.4. Người bệnh
Không.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Kiểm tra bệnh án: đúng người bệnh, chẩn đoán bệnh, tình trạng bệnh, chỉ định chế độ dinh dưỡng, tiền sử dị ứng nếu có.
- Nhận định các xét nghiệm liên quan tới tình trạng dinh dưỡng, chức năng gan, thận, mỡ máu, đường huyết,..
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật
Khoảng 0,5 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Phòng khám, buồng bệnh.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra người bệnh: đánh giá tính chính xác của người bệnh (đúng người bệnh, đúng chẩn đoán xác định).
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Nhận định tình trạng chuyển hóa dinh dưỡng liên quan đến bệnh lý trên hồ sơ bệnh án
- Nhận định tình trạng bệnh lý nền, bệnh lý phối hợp nếu có.
- Phân tích chuyển hóa dinh dưỡng liên quan đến bệnh lý như chuyển hóa năng lượng, chuyển hóa vitamin và khoáng chất… thông qua lâm sàng và cận lâm sàng.
- Chỉ định bổ sung xét nghiệm cận lâm sàng liên quan như nồng độ vi chất trong máu (nếu cần).
6.2. Nhận định tình trạng dinh dưỡng người bệnh
- Nhận định tình trạng dinh dưỡng.
- Nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại.
- Tiền sử dị ứng (nếu có).
6.3. Xác định nhu cầu vitamin, khoáng chất phù hợp tuổi, giới, tình trạng bệnh lý và tình trạng dinh dưỡng. Vitamin gồm vitamin tan trong nước, tan trong chất béo, khoáng chất gồm khoáng chất đa lượng, khoáng chất vi lượng (yếu tố vi lượng). Lưu ý đối với người bệnh có nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại.
6.4. Lựa chọn các chế phẩm phù hợp lứa tuổi, tình trạng dinh dưỡng, tình trạng thiếu hụt vi chất,…
6.5. Xây dựng kế hoạch bổ sung bao gồm hàm lượng, số lần bổ sung trong ngày. Tính toán lượng dịch, tốc độ, cách thức truyền, đường tiêm truyền (ngoại biên hay trung tâm).
6.6. Kết thúc quy trình
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
Công thức thiếu hoặc thừa vi chất dinh dưỡng.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
Không.
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lưu Ngân Tâm (2019). Hướng dẫn dinh dưỡng trong điều trị người bệnh nặng. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. Trang 26-31
2. Mette M. Berger và cộng sự. ESPEN micronutrient guideline (2022).
- Đăng nhập để gửi ý kiến