1. ĐẠI CƯƠNG
Đánh giá và phân tích thành phần cơ thể (tên gọi khác: đo thành phần cơ thể) bằng phương pháp phân tích trở kháng điện sinh học (BIA) là kỹ thuật không xâm lấn, sử dụng dòng điện để đo điện trở (R), điện kháng (Xc) và góc pha (ϕ), từ đó xác định các thành phần cơ thể như khối cơ, khối mỡ, khối nạc, dịch cơ thể và trạng thái tế bào. BIA dựa trên tính dẫn điện của nước trong cơ thể, với điện trở thấp ở mô giàu nước (như cơ) và cao ở mô ít nước (như mỡ, xương).
Mục đích để đánh giá và theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong điều trị, bao gồm khối cơ xương, khối mỡ, khối nạc,trạng thái hydrat hóa…; hỗ trợ quản lý các bệnh lý liên quan đến dinh dưỡng (suy dinh dưỡng, béo phì, sarcopenia…) và đánh giá sức khỏe tế bào.
2. CHỈ ĐỊNH
- Khám sức khỏe tổng quát.
- Khám, đánh giá và theo dõi trong điều trị dinh dưỡng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có đặt các thiết bị cấy ghép y tế (như máy tạo nhịp tim; vật liệu bằng kim loại…).
4. THẬN TRỌNG
- Không ăn trước đo 4 tiếng.
- Không tập thể dục trước đo 12 tiếng.
- Đảm bảo lòng bàn tay và bàn chân khô ráo.
- Người bệnh không tiếp xúc khung, vật dụng bằng kim loại, bàn chân không tiếp xúc trực tiếp sàn nhà (như ở tư thế ngồi).
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp: dinh dưỡng viên, bác sĩ.
b) Nhân lực hỗ trợ: không.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Dây cáp kết nối điện cực.
- Điện cực tay.
- Điện cực chân.
- Dung dịch khử khuẩn bề mặt, khăn lau.
- Miếng sát khuẩn da bốc hơi nhanh: 4 miếng.
- Dung dịch sát khuẩn tay nhanh.
- Máy phân tích thành phần cơ thể (đa tần).
- Phần mềm kèm máy.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người được đo về mục đích của kỹ thuật này.
- Cho người bệnh được nghỉ ngơi 15 phút trước khi đo và yêu cầu người bệnh không được mang trên người bất kỳ dụng cụ thiết bị, trang sức bằng kim loại kể cả máy tạo nhịp tim.
- Cho người bệnh đứng, ngồi hoặc nằm tùy vào tình trạng sức khỏe người bệnh.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Ghi chép đầy đủ thông tin trong hồ sơ bệnh án, phiếu chỉ định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật (ước tính, đơn vị là giờ).
Khoảng 0,5 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Phòng khám, buồng bệnh.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra người bệnh: đánh giá tính chính xác của người bệnh (đúng người bệnh, tình trạng người bệnh...)
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1.
Cân trọng lượng và đo chiều cao cơ thể người bệnh.
6.2. Bước 2.
Khởi động máy, kiểm tra nguồn điện và kiểm tra các nút chức năng.
6.3. Bước 3.
Nhập thông tin người bệnh (mã số người bệnh, họ tên, tuổi, giới, chiều cao, cân nặng).
6.4. Bước 4.
Gắn hoặc cầm 02 điện cực tay và 02 điện cực chân theo chỉ dấu trên điện cực (Hình 2), đảm bảo cánh tay không chạm vào thân để chúng tự nhiên theo góc 150 so với thân, chân dang rộng bằng vai.
6.5. Bước 5.
Chọn tư thế người bệnh trên máy (ngồi, nằm, đứng tuỳ thuộc loại máy).
6.6. Bước 6.
Nhập thông tin chạy thận (nếu có).
6.7. Bước 7.
Tiến hành đo, trong lúc đo người bệnh thở đều, không nói chuyện và nhắc người bệnh giữ cân bằng cho đến khi phép đo kết thúc sau 5 phút.
6.8. Bước 8.
Tháo các điện cực (nếu có).
6.9. Bước 9.
In kết quả hoặc chuyển dữ liệu vào hồ sơ bệnh án, hồ sơ khám bệnh.
6.10. Bước 10.
Vệ sinh dụng cụ, thiết bị.
6.11. Bước 11.
Bác sĩ, Cử nhân dinh dưỡng phân tích và đánh giá kết quả.
6.12. Bước 12. Kết thúc quy trình
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án.
Hình 2: Các vị trí điện cực khi dùng máy phân tích thành phần cơ thể
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
Không.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
Không.
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Thị Quỳnh Hoa, Lưu Ngân Tâm (2018). Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng sản phẩm súp xay kiểm định chất lượng ở người bệnh tại khoa Ngoại thần kinh bệnh viện Chợ rẫy. Tạp chí Y Học Thành phố Hồ Chí Minh. Phụ bản của tập 22. Số 5. Năm 2018. Đại học y dược TPHCM.
2. Cederholm T et al (2017). ESPEN guidelines on definitions and terminology of clinical nutrition. Clinical Nutrition. Page 56-57.
3. Hyung-Sook Kim et al (2015) “Clinical Application of Bioelectrical Impedance Analysis and its Phase Angle for Nutritional Assessment of Critically Ill Patients” J Clin Nutr 2015;7(2):54-61.
4. Hill GL (1992). Body composition research: implications for the practice of clinical nutrition. JPEN.
- Đăng nhập để gửi ý kiến