1. ĐẠI CƯƠNG
Xây dựng chế độ dinh dưỡng cho người bệnh có bệnh lý đơn thuần là quá trình thiết kế một chế độ ăn uống phù hợp với tình trạng bệnh lý cụ thể của người bệnh, những người chỉ mắc một bệnh lý mà không có các bệnh lý khác đi kèm. Phương pháp này nhằm đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, hỗ trợ điều trị, và cải thiện sức khỏe tổng thể.
Mục đích: cung cấp chế độ dinh dưỡng tối ưu để hỗ trợ quá trình điều trị bệnh lý đơn thuần, giúp cải thiện tình trạng sức khỏe; giảm biến chứng; rút ngắn thời gian nằm viện và cải thiện chất lượng cuộc sống.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có bệnh lý đơn thuần.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh nuôi dưỡng tĩnh mạch hoàn toàn.
4. THẬN TRỌNG
Tiền sử dị ứng thức ăn nếu có.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp: dinh dưỡng viên, bác sĩ.
b) Nhân lực hỗ trợ: không.
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Công cụ, phần mềm xây dựng chế độ dinh dưỡng.
- Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam.
- Thành phần dinh dưỡng của các sản phẩm dinh dưỡng (nếu có).
5.4. Người bệnh
Không.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Thông tin chung của người bệnh, chẩn đoán bệnh.
- Thông tin các xét nghiệm cận lâm sàng liên quan tới tình trạng dinh dưỡng, chức năng gan, thận, mỡ máu, đường huyết,..
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
Khoảng 0,5 giờ.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Phòng khám, buồng bệnh.
5.9. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán xác định, đúng chỉ định chế độ dinh dưỡng, tiền sử dị ứng thực phẩm nếu có.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Bước 1: Nhận định tình trạng chung và tình trạng bệnh lý của người bệnh:
- Nhận định tình trạng bệnh lý.
- Triệu chứng lâm sàng liên quan đến dinh dưỡng người bệnh.
- Triệu chứng tiêu hóa và khả năng dung nạp thực phẩm.
- Kết quả cận lâm sàng liên quan đến tình trạng dinh dưỡng.
6.2. Bước 2: Nhận định các vấn đề về dinh dưỡng
- Nhận định mức độ suy dinh dưỡng, nguyên nhân.
- Xác định có hay không có nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại.
- Xác định đường nuôi dưỡng.
- Xác định tình trạng chuyển hóa liên quan đến dinh dưỡng.
- Tiền sử dị ứng thức ăn, thuốc.
6.3. Bước 3: Xác định nhu cầu dinh dưỡng
Xác định nhu cầu dinh dưỡng phù hợp tuổi, giới, tình trạng bệnh lý và tình trạng dinh dưỡng, mức độ lao động (đối với NB ngoại trú), bao gồm năng lượng, thành phần và lượng các chất sinh năng lượng (protein, lipid, glucid), khoáng chất, vi chất dinh dưỡng, lượng dịch,…
6.4. Bước 4: Lựa chọn thực phẩm, sản phẩm dinh dưỡng phù hợp tuổi, tình trạng bệnh lý và tình trạng dinh dưỡng và khả năng dung nạp.
6.5 Bước 5: Lựa chọn món ăn phù hợp tuổi, vùng miền, tôn giáo… tình trạng bệnh lý, tình trạng dinh dưỡng.
6.6 Bước 6: Xây dựng chế độ dinh dưỡng bao gồm số bữa ăn trong ngày, tên món ăn, khối lượng thực phẩm của từng món ăn, khối lượng thực phẩm trong mỗi bữa ăn, cấu trúc thực phẩm cho từng bữa ăn, giá trị dinh dưỡng trong mỗi bữa ăn và trong ngày.
6.7. Bước 7: Kết thúc quy trình
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật: Không.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật: Không.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2017) Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, Nhà xuất bản Y học.
- Đăng nhập để gửi ý kiến