Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "KSNK" các nội dung bạn quan tâm.

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng tổng thể bằng các công cụ chuyên biệt

HINU

1. ĐẠI CƯƠNG

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng tổng thể bằng các công cụ chuyên biệt là quy trình sử dụng các bộ công cụ đã được chuẩn hóa và kiểm chứng lâm sàng nhằm xác định mức độ suy dinh dưỡng, nguy cơ dinh dưỡng và xây dựng kế hoạch can thiệp phù hợp. Đồng thời, đánh giá nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại là bước quan trọng nhằm phát hiện sớm các đối tượng có nguy cơ rối loạn chuyển hóa nặng khi bắt đầu nuôi dưỡng trở lại sau thời gian đói kéo dài hoặc suy dinh dưỡng nghiêm trọng.

Mục đích: phát hiện sớm tình trạng suy dinh dưỡng và các nguy cơ dinh dưỡng tiềm ẩn ở người bệnh, kể cả khi chưa có biểu hiện lâm sàng rõ ràng. Thông qua đó, nhân viên y tế có thể xác định các đối tượng có nguy cơ cao xảy ra hội chứng nuôi ăn lại - một tình trạng rối loạn chuyển hóa nghiêm trọng có thể đe dọa tính mạng - để kịp thời triển khai các biện pháp phòng ngừa, theo dõi và can thiệp phù hợp. Việc đánh giá đúng và đầy đủ giúp xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng cá thể hóa, tính toán chính xác nhu cầu năng lượng, vi chất và liều lượng thuốc, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị, hạn chế biến chứng liên quan đến dinh dưỡng và rút ngắn thời gian nằm viện.

2. CHỈ ĐỊNH

Tất cả người bệnh có nguy cơ dinh dưỡng và đánh giá lại trong quá trình nằm viện.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không.

4. THẬN TRỌNG

Không.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

a) Nhân lực trực tiếp: dinh dưỡng viên, bác sĩ. 

b) Nhân lực hỗ trợ: nhân viên y tế.

5.2. Thuốc

Không.

5.3. Thiết bị y tế

- Biểu mẫu hoặc phần mềm đánh giá tình trạng dinh dưỡng.

- Cân trọng lượng cơ thể.

- Thước dây đo vòng bắp chân.

- Thước đo bề dày lớp mỡ dưới da.

- Thước đo chiều cao/chiều dài.

- Dung dịch sát khuẩn tay.

- Giấy lau tay.

- Khẩu trang.

5.4. Người bệnh

- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra.

- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật.

5.5. Hồ sơ bệnh án

Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, biểu mẫu để tiến hành thực hiện kỹ thuật.

5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật

Khoảng 0,5 giờ

5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

Buồng bệnh, phòng khám.

5.8. Kiểm tra hồ sơ

- Kiểm tra người bệnh, bệnh phẩm: đánh giá tính chính xác của người bệnh (đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật).

- Kiểm tra đúng biểu mẫu đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng các bộ công cụ cho các nhóm đối tượng khác nhau.

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

6.1. Bước 1: Tiếp nhận người bệnh và hồ sơ bệnh án

- Tiếp nhận người bệnh, ghi vào hồ sơ bệnh án các thông tin hành chính như: tên, tuổi, địa chỉ,…

- Ghi nhận tiền sử bệnh.

- Nhận định tình trạng bệnh lý.

- Xác định mức độ nguy cơ dinh dưỡng trong biểu mẫu sàng lọc.

6.2. Bước 2: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng

- Lựa chọn bộ công cụ đánh giá phù hợp và tiến hành đánh giá:

+ SGA cho người bệnh trưởng thành.

+ MNA cho người bệnh cao tuổi từ 65 trở lên.

+ PG-SGA cho người bệnh ung thư.

+ m-Nutric Score cho người bệnh nặng.

+ GLIM áp dụng cho hầu hết người bệnh.

+ Các công cụ phù hợp cho nhi khoa (SGNA,…)

+ Hoặc các bộ công cụ phù hợp khác được các tổ chức, hiệp hội khuyến cáo sử dụng.

6.3. Bước 3: Chẩn đoán dinh dưỡng và nhận định kết quả

Chẩn đoán suy dinh dưỡng, nhận định kết quả về:

- Mức độ suy dinh dưỡng.

- Nguyên nhân.

- Khả năng dung nạp thức ăn qua tiêu hóa.

6.4. Bước 4: Sàng lọc và đánh giá nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại

Xác định đối tượng có nguy cơ và đánh giá kết quả hội chứng nuôi ăn lại (chi tiết theo phụ lục), bao gồm các chỉ số:

- BMI thấp.

- Sụt cân không chủ ý trong vòng 6 tháng trước.

- Ăn uống kém kéo dài.

- Hạ kali, magie và hoặc hạ phosphate.

- Kém hấp thu.

- Chán ăn, nghiện rượu…

Đưa ra kết luận có nguy cơ/không nguy cơ và chẩn đoán mức độ nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại.

6.5. Bước 5: Kết thúc quy trình

Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kĩ thuật

Không.

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kĩ thuật

Không.

7.3. Biến chứng muộn

Không.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bauer J, Capra S, Ferguson M (2002). Use of the scored Patient-Generated Subjective Global Assessment (PG-SGA) as a nutrition assessment tool in patients with cancer.Eur J Clin Nutr.;56(8), pp.779-85.

2. Detsky AS, McLaughlin JR, Baker JP, Johnston N, Whittaker S, Mendelson RA, Jeejeebhoy KN (1987). What is subjective global assessment of nutritional status? JPEN J Parenter Enteral Nutr.;11(1),pp.8-13.

3. Khan LUR, Ahmed J và MacFie J (2011). Refeeding Syndrome: A Literature Review. Gastroenterology Research and Practice. Article ID 410971, 6 pages.

4. Lưu Ngân Tâm (2019). Hướng dẫn dinh dưỡng trong điều trị người bệnh nặng. Nhà xuất bản y học Hà Nội.