Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "KSNK" các nội dung bạn quan tâm.

Xây dựng thành phần các chất sinh năng lượng trong nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch toàn phần

HINU

1. ĐẠI CƯƠNG

Xây dựng thành phần các chất sinh năng lượng trong nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch là quá trình xác định loại, liều lượng và tỷ lệ phù hợp giữa các chất sinh năng lượng chính gồm carbohydrate (glucose/dextrose), lipid và protein (acid amin), dựa trên nhu cầu chuyển hóa, tình trạng lâm sàng và thể trạng của người bệnh. Việc này nhằm thiết kế một chế độ nuôi dưỡng đường tĩnh mạch an toàn, hiệu quả và cá thể hóa.

Nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch được phân thành 2 loại: 1. Nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch toàn phần (hoặc nuôi dưỡng hoàn toàn qua đường tĩnh mạch); 2. Nuôi dưỡng 1 phần qua đường tĩnh mạch (hoặc nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch bổ sung).

Xây dựng chế độ dinh dưỡng trong nuôi dưỡng toàn phần qua đường tĩnh mạch là bước quan trọng trong can thiệp dinh dưỡng.

Mục đích: cung cấp đầy đủ năng lượng và dưỡng chất cần thiết để duy trì các chức năng sống, hạn chế dị hoá, bảo tồn khối nạc, hỗ trợ hồi phục, phòng ngừa suy dinh dưỡng và giảm nguy cơ biến chứng trong trường hợp người bệnh không thể hoặc không dung nạp dinh dưỡng qua đường tiêu hoá. Đồng thời, việc phân bổ hợp lý giữa các chất sinh năng lượng cũng giúp cải thiện hiệu quả chuyển hoá, giảm nguy cơ rối loạn điện giải và tổn thương gan liên quan đến nuôi dưỡng tĩnh mạch kéo dài.

2. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có chỉ định nuôi dưỡng đường tĩnh mạch toàn phần hoặc bổ sung.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh có chống chỉ định nuôi dưỡng tĩnh mạch.

- Người bệnh có tiền sử dị ứng với thành phần trong dịch nuôi dưỡng.

4. THẬN TRỌNG

- Người bệnh có tiền sử dị ứng thuốc nhưng không rõ loại.

- Công thức không đủ hoặc thừa chất dinh dưỡng.

- Công thức mất cân bằng điện giải.

- Không phù hợp tình trạng bệnh lý.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

a) Nhân lực trực tiếp: bác sĩ. 

b) Nhân lực hỗ trợ: không.

5.2. Thuốc

Không.

5.3. Thiết bị y tế

- Thông tin thành phần dinh dưỡng của các loại dịch truyền.

- Công cụ, phần mềm xây dựng chế độ dinh dưỡng.

- Máy tính cầm tay.

5.4. Người bệnh

Không.

5.5. Hồ sơ bệnh án

- Kiểm tra bệnh án: đúng người bệnh, chẩn đoán bệnh, tình trạng bệnh, chỉ định chế độ dinh dưỡng, tiền sử dị ứng nếu có.

- Nhận định các xét nghiệm liên quan tới tình trạng dinh dưỡng, chức năng gan, thận, mỡ máu, đường huyết,..

5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật

Khoảng 0,5 giờ.

5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

Buồng bệnh.

5.8. Kiểm tra hồ sơ

Kiểm tra người bệnh: đánh giá tính chính xác của người bệnh (đúng người bệnh, đúng chẩn đoán xác định).

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

6.1. Bước 1: Kiểm tra hồ sơ, người bệnh

- Nhận định tình trạng bệnh lý.

- Tiền sử bệnh lý, dị ứng thuốc (dịch truyền).

- Nhận định nguy cơ suy dinh dưỡng, tình trạng dinh dưỡng, nguy cơ hội chứng nuôi ăn lại.

6.2. Bước 2: Nhận định giá tình trạng dinh dưỡng, khả năng dung nạp, tiêu hóa hấp thu thức ăn đối với nuôi dưỡng tĩnh mạch bổ sung như lượng thu nạp thức ăn trong từng bữa ăn, trong ngày để qua đó giúp xác định năng lượng, đạm, béo… người bệnh thật sự đã thu nạp được qua đường tiêu hóa (qua miệng, ống thông), triệu chứng tiêu hóa như nôn ói, trào ngược… nếu có.

6.3. Bước 3: Xác định tổng nhu cầu năng lượng, acid amin, lipid, glucose (dextrose), dịch, khoáng chất và vitamin phù hợp tuổi, tình trạng bệnh lý, tình trạng dinh dưỡng.

- Đối với nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch bổ sung: Xác định năng lượng, acid amin, lipid, glucose , dịch… người bệnh cần được bổ sung qua đường tĩnh mạch.

Lưu ý phòng ngừa hội chứng nuôi ăn lại nếu người bệnh có nguy cơ với hội chứng này.

6.4. Bước 4: Lựa chọn chất dinh dưỡng như nồng độ, thể tích, loại dịch truyền acid amin, nhũ dịch lipid, glucose, hoặc dạng hỗn hợp, khoáng chất và vitamin phù hợp tuổi, tình trạng bệnh lý, tình trạng dinh dưỡng.

6.5 Bước 5: Xây dựng chế độ dinh dưỡng trong dinh dưỡng tĩnh mạch toàn phần hoặc bổ sung bao gồm nồng độ dịch truyền, thể tích, hàm lượng các loại dịch truyền, loại và hàm lượng khoáng chất, vitamin, tốc độ, cách thức truyền, đường tiêm truyền (ngoại biên hay trung tâm).

6.6. Bước 6: Kết thúc quy trình

Hoàn thiện hồ sơ bệnh án.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật

Không.

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật

Không.

7.3. Biến chứng muộn

Không.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Lưu Ngân Tâm (2019). Hướng dẫn dinh dưỡng trong điều trị người bệnh nặng. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội. Trang 26-31

2. Nguyễn Quốc Anh (2015). Dinh dưỡng tĩnh mạch. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, trang 24-29

3. Paul L. Marino (2016): Marino’s the litter ICU 2rd (2016). p470-471.