1. ĐẠI CƯƠNG
Đánh giá lớp mỡ dưới da để xác định tình trạng dinh dưỡng là kỹ thuật đo độ dày lớp mỡ dưới da ở nhiều vị trí như điểm giữa vùng cơ tam đầu, nhị đầu, mỏm dưới xương bả vai hoặc vùng cơ mạn sườn, Trong lâm sàng thường thực hiện ở điểm giữa vùng cơ tam đầu, được gọi nếp gấp da vùng cơ tam đầu (Triceps Skinfold - TSF).
Độ dày lớp mỡ dưới da góp phần đưa ra thông tin về lượng cơ dự trữ, sử dụng để ước tính tổng tỷ lệ phần trăm mỡ cơ thể và đánh giá thành phần cơ thể.
2. CHỈ ĐỊNH
Người bệnh cần đánh giá và theo dõi tình trạng dinh dưỡng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Người bệnh không có chi trên.
- Phù nặng ở vùng cánh tay.
- Các vết thương nặng ở da, mô ở 2 cánh tay.
4. THẬN TRỌNG
Không.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp: dinh dưỡng viên, bác sĩ.
b) Nhân lực hỗ trợ: không
5.2. Thuốc
Không.
5.3. Thiết bị y tế
- Dụng cụ calliper.
- Thước dây không chun giãn, chia vạch cm.
- Dung dịch sát khuẩn tay nhanh.
- Khẩu trang.
5.4. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành.
- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
Kiểm tra thông tin để xác định đúng người bệnh.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật
Khoảng 0,15 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Phòng khám, buồng bệnh.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra người bệnh, bệnh phẩm: đánh giá tính chính xác của người bệnh (đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật).
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
6.1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án
Hành chính, chẩn đoán bệnh và tình trạng bệnh lý chung.
6.2. Kiểm tra người bệnh
Vết thương da, mô ở tay nếu có.
6.3. Thực hiện kỹ thuật (Hình)
- Bước 1: Gấp cánh tay 90o cánh tay ép sát thân.
- Bước 2: Xác định vị trí điểm giữa cánh tay ở vùng cơ tam đầu là điểm giữa độ dài tính từ mỏm cùng xương vai đến mỏm trên lồi cầu xương cánh tay với cánh tay. Sau đó cho cánh ta duỗi và thả lỏng.
- Bước 3: Dùng ngón tay cái và ngón tay trỏ véo da ở vị trí điểm giữa cánh tay vùng cơ tam đầu, rồi lắc vùng da véo để cố gắng tách mỡ và cơ nằm bên dưới, nhằm tránh đo luôn cơ bên dưới, hạn chế sai lệch.
- Bước 4: dùng đầu kẹp caliper, kẹp áp lực chuẩn (theo hướng dẫn của dụng cụ) lên nếp véo da của bước 3. (Hình)
- Bước 5: Lấy kết quả đo từ Calipier đối chiếu với bảng tham chiếu.
- Bước 6: Ghi kết quả và phân loại tình trạng dinh dưỡng theo TSF vào hồ sơ bệnh án. (Bảng)
Bảng kết quả và phân loại
6.7. Bảng phân loại bề dày lớp mỡ dưới da
Bảng 1. Phân loại bề dày lớp mỡ dưới da trẻ 3 tháng đến 5 tuổi theo chuẩn của WHO
Bảng 2. Phân loại bề dày lớp mỡ dưới da từ > 5 tuổi (tài liệu tham khảo số 5)
6.8. Kết thúc quy trình
Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án.
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kĩ thuật
Không.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kĩ thuật
Không.
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế, Vụ khoa học đào tạo; (2006); Chăm sóc hàng ngày và vệ sinh cho người bệnh; Kỹ thuật điều dưỡng. Nhà xuất bản y học. Trang 139-152.
2. Heyward VH, Stolarczyk LM. Applied body composition assessment (1996). Champaign: Human Kinetics.
3. Marken Lichtenbelt WD van, Westerterp KR, Wouters L (1994). Deuterium dilution as a method to determine total body water: effect of test protocol and sampling time. Br J Nutr; 72: 491.
4. Roche AF, Heymsfield SB, Lohman TG (1996). Human body composition. Champaign: Human Kinetics.
5. Anthropometric reference data for children and adults; U.S. population, 1999-2002. Fryar, Cheryl D.;Hirsch, Rosemarie;McDowell, Margaret A.;Ogden, Cynthia L.; National Center for Health Statistics (U.S.), Division of Health and Nutrition Examination Surveys.;Centers for Disease Control and Prevention (U.S.); Published Date : July 7, 2005
- Đăng nhập để gửi ý kiến