Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "KSNK" các nội dung bạn quan tâm.

Chế biến chế độ dinh dưỡng ăn qua ống thông

HINU

1. ĐẠI CƯƠNG

Chế biến chế độ dinh dưỡng ăn qua ống thông là quá trình chuẩn bị khẩu phần ăn dạng lỏng từ thực phẩm tự nhiên hoặc sản phẩm dinh dưỡng công thức, phù hợp với nhu cầu năng lượng và tình trạng bệnh lý của người bệnh không thể ăn qua đường miệng. Quá trình này yêu cầu tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật và an toàn vệ sinh thực phẩm nhằm đảm bảo hiệu quả nuôi dưỡng và hỗ trợ điều trị.

Mục đích: cung cấp đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng thiết yếu như năng lượng, protein, chất béo, carbohydrate, vitamin, khoáng chất và nước, nhằm duy trì tình trạng dinh dưỡng, phòng ngừa suy dinh dưỡng và thúc đẩy quá trình hồi phục của người bệnh. Đồng thời, chế độ ăn cần phù hợp với đường nuôi dưỡng, đảm bảo độ mịn, độ nhớt và tính an toàn khi sử dụng qua ống thông.

2. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh được chỉ định dinh dưỡng qua ống thông.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có dị ứng với thực phẩm trong thành phần soup.

4. THẬN TRỌNG

Người bệnh có tiền sử dị ứng với thực phẩm mà không rõ loại.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

a) Nhân lực trực tiếp: người được đào tạo chế biến chế độ ăn bệnh lý. 

b) Nhân lực hỗ trợ: không.

5.2. Thuốc

Không.

5.3. Thiết bị y tế

- Đồ bảo hộ lao động.

- Hóa chất rửa tay, vệ sinh dụng cụ, thực phẩm.

- Dụng cụ dùng cho chứa đựng, đo lường, sơ chế, chế biến, phân phối, bảo quản.

- Cân thực phẩm.

- Máy xay.

- Máy thái, dao.

- Thớt.

- Bếp nấu.

- Cốc chia vạch định mức.

- Nồi.

- Rây lưới lọc 3 lớp.

- Tủ lưu mẫu.

- Tủ lạnh.

- Bồn rửa inox.

5.4. Người bệnh

Không.

5.5. Hồ sơ bệnh án

Không.

5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật

Khoảng 1,0 giờ.

5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

Bếp ăn.

5.8. Kiểm tra hồ sơ

Kiểm tra mã chế độ ăn có đúng theo chỉ định.

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

6.1. Đối với thực phẩm tự nhiên

6.1.1. Chuẩn bị, sơ chế thực phẩm

- Chuẩn bị sơ chế các loại thực phẩm phù hợp theo thực đơn đã xây dựng.

- Loại bỏ phần không sử dụng được và làm sạch thực phẩm.

6.1.2. Định lượng thực phẩm

Số lượng phải đủ theo từng loại theo chế độ dinh dưỡng đã được xây dựng bởi khoa Dinh dưỡng.

6.1.3. Nấu nhừ thực phẩm đã định lượng

Nấu nhừ thực phẩm theo từng nhóm.

6.1.4. Xay nhuyễn và lọc thực phẩm

Xay nhuyễn thực phẩm đã nấu nhừ và lọc thành dung dịch đồng nhất.

6.1.5. Hóa lỏng dung dịch

Hoá lỏng hỗn hợp thực phẩm đã xay bằng men Amylase.

6.1.6. Định lượng dung dịch

Định lượng đủ số ml theo chế độ dinh dưỡng được xây dựng.

6.1.7. Đun sôi lại dung dịch

Đun sôi lại dung dịch (nếu cần).

6.1.8. Hoàn chỉnh chế độ dinh dưỡng

- Bổ sung các thực phẩm, chế phẩm hoặc sản phẩm dinh dưỡng khác theo chế độ dinh dưỡng được xây dựng.

- Đóng gói, dán nhãn dung dịch theo từng chế độ dinh dưỡng.

- Tiêu chuẩn dung dịch: dung dịch đủ giá trị dinh dưỡng, đồng nhất, sánh, mịn, không còn gợn và có độ lỏng phụ hợp.

6.1.9 Kết thúc quy trình

- Lưu mẫu thực phẩm.

- Kết thúc quy trình.

6.2. Đối với thực phẩm dinh dưỡng y học hoặc thực phẩm dinh dưỡng bổ sung

Thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất và theo chỉ định.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật

Không.

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật

Không.

7.3. Biến chứng muộn

Không.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Y tế (2017) Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, Nhà xuất bản Y học.