Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "KSNK" các nội dung bạn quan tâm.

Đánh giá cơ tứ đầu đùi bằng siêu âm

HINU

1. ĐẠI CƯƠNG

Đánh giá cơ tứ đầu đùi bằng siêu âm là một kỹ thuật không xâm lấn, sử dụng sóng siêu âm để đo lường và phân tích khối lượng, cấu trúc, và chức năng của cơ tứ đầu đùi. Phương pháp này được áp dụng để xác định tình trạng suy mòn cơ, đặc biệt trong bối cảnh suy giảm khối cơ do tuổi tác, bệnh lý, bất động, hoặc sử dụng thuốc.

Mục đích: Mô tả biến đổi chức năng và chuyển hóa của khối cơ: Cung cấp thông tin về sự thay đổi của khối cơ theo thời gian, đặc biệt trong các tình trạng bệnh lý hoặc bất động; Đánh giá quá trình suy giảm khối cơ, từ đó hỗ trợ phát triển các chiến lược điều trị; Đánh giá hiệu quả can thiệp: Theo dõi diễn tiến suy mòn cơ và đánh giá tác động của các biện pháp can thiệp, đặc biệt là dinh dưỡng, để cải thiện tình trạng cơ và sức khỏe tổng thể; Hỗ trợ theo dõi dinh dưỡng trong điều trị: đánh giá và quản lý tình trạng dinh dưỡng của người bệnh, đặc biệt trong các trường hợp có nguy cơ cao về biến chứng (khó cai máy thở, chậm lành vết thương, nhiễm khuẩn) và giảm chất lượng sống.

2. CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh có suy dinh dưỡng, nguy cơ suy dinh dưỡng.

- Người bệnh đang theo dõi can thiệp dinh dưỡng.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh có chấn thương, gãy xương, bỏng, viêm mô tế bào tại vùng khảo sát.

- Được chẩn đoán bệnh lý thần kinh cơ trước đó.

4. THẬN TRỌNG

Không.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

a) Nhân lực trực tiếp: bác sĩ.

b) Nhân lực hỗ trợ: dinh dưỡng viên, điều dưỡng viên.

5.2. Thuốc

Không.

5.3. Thiết bị y tế

- Gel khám siêu âm.

- Dung dịch rửa tay nhanh.

- Găng khám.

- Dung dịch khử khuẩn bề mặt.

- Máy siêu âm có đầu dò tuyến tính (Linear) tần số cao: khoảng 4 - 16 Mhz.

5.4. Người bệnh

- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh hoặc người nhà người bệnh về mục đích, nguy cơ có thể xảy ra.

- Người bệnh được chuẩn bị tư thể nằm, thư giãn, đầu bằng (đầu giường 0º), gối duỗi 180º, bàn chân và ngón chân hướng về trần nhà. Tư thế người bệnh không thay đổi trong suốt thời gian siêu âm.

5.5. Hồ sơ bệnh án

Ghi chép đầy đủ thông tin trong hồ sơ bệnh án, phiếu chỉ định.

5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật (ước tính, đơn vị là giờ). Khoảng 0,3 giờ.

5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

Phòng khám, buồng bệnh.

5.8. Kiểm tra hồ sơ

Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh (đúng người bệnh, tình trạng người bệnh...)

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

6.1. Bước 1: Xác định vị trí đặt đầu dò

- Xác định gai chậu trước trong và bờ trên xương bánh chè, rồi dùng thước dây để xác định đường thẳng nối từ 2 mốc giải phẫu này và dùng bút để đánh dấu vị trí ½ giữa đùi và 1/3 dưới đùi. (hình 1)

● Điểm giữa đùi được dùng đánh giá bề dày cơ thẳng đùi (RF).

● Điểm 1/3 dưới đùi được dùng đánh giá thiết diện cơ thẳng đùi (CSA-RF).

Image removed.

Hình 2: Xác định vị trí đo lường

6.2. Bước 2: Tiến hành siêu âm

- Thoa Gel lên da người bệnh chỗ vào vị trí cần siêu âm.

- Đặt đầu dò vào vị trí đánh dấu, tạo thành góc 90 độ với bề mặt da để xác định mặt cắt dọc hoặc ngang qua cơ tứ đầu đùi. Đầu dò cần xoay ngang với trục dọc của đùi và vẫn tạo góc 90 độ với bề mặt da để đo được thiết diện cơ thẳng đùi. Lưu ý chuyển động xoay hoặc nghiêng đầu dò trong khi đo sẽ thu được kết quả không chính xác.

- Xác định các mốc giải phẫu trên hình ảnh siêu âm (hình 3)

 

Cấu trúc

Mô tả

1

Da

Lớp echo dày gần đầu dò

2

Mô mỡ dưới da

Lớp echo kém có bề dày không đều giới hạn bởi 2 đường echo dày

3

Cân cơ (giao diện mỡ-cơ)

Lớp echo dày, vị trí tiếp giáp giữa cơ thẳng đùi và mô mỡ dưới da

4

Cơ thẳng đùi

Cấu trúc bầu dục được giới hạn bởi lớp cân cơ và giao diện thứ hai

5

Giao diện cơ-cơ

Lớp echo dày, vị trí tiếp giáp giữa cơ thẳng đùi và cơ rộng giữa

6

Cơ rộng giữa

Cấu trúc hình chữ nhật giới hạn bởi giao diện thứ hai và bề mặt xương

7

Bề mặt xương đùi

Cấu trúc echo kém, có bóng lưng, được bao bởi 1 lớp echo dày (vỏ xương đùi)

- Người đo có thể sử dụng kỹ thuật ấn tối đa hoặc ấn tối thiểu trong khi đo lường. Cả hai kỹ thuật này đều cho độ tương đồng khá tốt giữa các phép đo. Thông thường kỹ thuật ấn tối đa chỉ áp dụng khi đo bề dày cả hai cơ thẳng đùi (RF) và cơ rộng giữa (VI).

- Dùng tính năng “freeze”, tiến hành đo khoảng cách và diện tích.

+ Bề dày cơ thẳng đùi: tính từ giao diện mô mỡ-cơ đến giao diện cơ-cơ,

+ Bề dày cơ rộng giữa: tính từ giao diện cơ-cơ đến bề mặt xương,

+ Bề dày cả 2 cơ: tính từ giao điện mô mỡ-cơ đến bề mặt xương.

+ Dùng tính năng đo diện tích để vẽ và đo thiết diện cơ thẳng đùi khi đầu dò đã được xoay ngang với trục đùi.

- Các phép đo được tiến hành ở cả 2 chân và thực hiện ít nhất 3 lần, ghi nhận giá trị trung bình.

6.3. Bước 3: Ghi nhận vào hồ sơ bệnh án.

6.4. Bước 4: Vệ sinh bề mặt da cho người bệnh sau tiến trình siêu âm.

6.5. Bước 5: Bác sĩ đánh giá kết quả và kết thúc quy trình.

Image removed.

Hình 3: Các mốc giải phẫu trên mặt cắt ngang cơ tứ đầu đùi. S: da, SAT: mô mỡ dưới da, INT: giao diện mỡ- cơ, RF: cơ thẳng đùi, VI: cơ rộng giữa, B: xương.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1 Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật

Không.

7.2 Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật

Không.

7.3 Biến chứng muộn

Không.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mourtzakis M, Parry S, Connolly B, Puthucheary Z (2017), "Skeletal Muscle Ultrasound in Critical Care: A Tool in Need of Translation". Ann Am Thorac Soc, 14(10),pp .1495-1503.

2. Tillquyst M, Kutsogiannis D J, Wischmeyer P E, Kummerlen C, Leung R, Stollery D, et al. (2014), "Bedside ultrasound is a practical and reliable measurement tool for assessing quadriceps muscle layer thickness". JPEN J Parenter Enteral Nutr, 38(7), pp. 886-890.

3. Cederholm T et al (2017). ESPEN guidelines on definitions and terminology of clinical nutrition. Clinical Nutrition. Page 56-57.