Website được thiết kế tối ưu cho thành viên chính thức. Hãy Đăng nhập hoặc Đăng ký để truy cập đầy đủ nội dung và chức năng. Nội dung bạn cần không thấy trên website, có thể do bạn chưa đăng nhập. Nếu là thành viên của website, bạn cũng có thể yêu cầu trong nhóm Zalo "KSNK" các nội dung bạn quan tâm.

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số nhân trắc cho trẻ 24-60 tháng

HINU

1. ĐẠI CƯƠNG

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng (TTDD) theo chỉ số nhân trắc cho trẻ 24-60 tháng tuổi là sử dụng các chỉ số nhân trắc được đo lường bao gồm: Cân nặng, chiều cao đứng, chu vi vòng cánh tay (MUAC-Mid Upper Arm Circumference) nhằm xác định TTDD của trẻ và đưa ra hướng can thiệp phù hợp.

Phương pháp nhân trắc được ưu tiên sử dụng vì thuận tiện, đơn giản. Phép đo nhân trắc được thực hiện định kỳ và đóng vai trò là bước khởi đầu trong quy trình sàng lọc cũng như đánh giá TTDD.

2. CHỈ ĐỊNH

Tất cả bệnh nhi từ 24 đến 60 tháng tuổi.

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhi trong tình trạng cấp cứu.

4. THẬN TRỌNG

Nếu trẻ khó cân, đo (phù, cổ chướng, tình trạng bệnh nặng, bất thường giải phẫu) thì có thể đo chu vi vòng cánh tay để đánh giá tình trạng dinh dưỡng.

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

a) Nhân lực trực tiếp: dinh dưỡng viên, điều dưỡng viên, bác sĩ.

b) Nhân lực hỗ trợ: nhân viên y tế, người nhà bệnh nhi.

5.2. Thuốc

Không.

5.3. Thiết bị y tế

- Phiếu sàng lọc, đánh giá tình trạng dinh dưỡng.

- Các loại cân: Cân đồng hồ hoặc cân điện tử.

- Thước đo chiều cao đứng.

- Thước đo chu vi vòng cánh tay: thước dây không chun giãn, có chia vạch cm.

- Bảng tăng trưởng trẻ em của Bộ Y tế ban hành để đánh giá kết quả.

- Khẩu trang.

- Dung dịch sát khuẩn tay.

5.4. Người bệnh

- Thông báo và giải thích cho người giám hộ mục đích thực hiện kỹ thuật và hướng dẫn phối hợp thực hiện.

- Xác định tuổi của trẻ theo quy định của Bộ Y tế.

5.5. Hồ sơ bệnh án

Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, biểu mẫu để tiến hành thực hiện kỹ thuật.

5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật

Khoảng 0,1 giờ.

5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

Phòng khám, buồng bệnh.

5.8. Kiểm tra hồ sơ

Kiểm tra, đối chiếu đúng bệnh nhi.

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

6.1. Chuẩn bị người bệnh và dụng cụ

Bước 1:

- Tiếp nhận bệnh nhi và hồ sơ bệnh án. Ghi thông tin hành chính của bệnh nhi vào phiếu sàng lọc và đánh giá dinh dưỡng.

- Bệnh nhi mặc đồ mỏng tối thiểu, cởi bỏ giày dép, mũ, bỏ các vật nặng khác trên người.

Bước 2: Kiểm tra cân và thước đo, đánh giá mức độ chính xác của dụng cụ.

Bước 3: Đặt cân và thước đo nơi bằng phẳng, chắc chắn.

6.2. Thực hiện kỹ thuật

6.2.1. Kỹ thuật cân

Bước 1: Chỉnh kim đồng hồ về vị trí số 0, hoặc hiển thị số 0 đối với cân điện tử, luôn để cân ở trên mặt phẳng nằm ngang.

Bước 2: Trẻ đứng giữa bàn cân mắt nhìn thẳng, không cử động.

Bước 3: Người thực hiện kỹ thuật nhìn thẳng chính giữa mặt cân, đọc khi cân thăng bằng, ghi số theo kg với 1 số lẻ thập phân (Ví dụ: 15,1 kg).

6.2.2. Kỹ thuật đo chiều cao đứng

Bước 1: Trẻ đứng quay lưng vào thước đo, 2 chân sát vào nhau và đảm bảo các điểm chạm vào mặt phẳng có thước (2 gót chân, 2 bắp chân, 2 mông, 2 vai và chẩm) trục cơ thể trùng với trục của thước đo.

Bước 2: Dùng thanh ngang của thước áp sát đỉnh đầu và thẳng góc với thước đo. Bước 3: Người thực hiện kỹ thuật đọc kết quả theo đơn vị cm với 1 số lẻ thập phân.

6.2.3. Kỹ thuật đo chu vi vòng cánh tay (MUAC)

Bước 1: Thường dùng nhất là vòng đo cánh tay trái. Xác định điểm giữa cánh tay: Người đo hỗ trợ bệnh nhi gập khuỷu tay vuông góc 90 độ, xác định 2 điểm mỏm cùng vai và mỏm trên cầu lồi xương cánh tay. Sau đó đặt vị trí số 0 của thước đo vào mỏm cùng xương vai, kéo thẳng thước đo đến mỏm trên lồi cầu xương cánh tay, đánh dấu điểm giữa cánh tay.

Bước 2: Đo chu vi vòng cánh tay: Người đo duỗi thẳng cánh tay của bệnh nhi và vòng thước đo quanh điểm giữa cánh tay, mặt số của thước dây hướng lên trên, áp sát thước đo vào cánh tay, đảm bảo sao cho thước đo có độ căng vừa phải không quá chặt hoặc quá lỏng. Đọc và ghi kết quả đo theo đơn vị là cm với 1 số lẻ thập phân.

Bước 3: Thực hiện kỹ thuật 2 lần, sai số cho phép sau mỗi lần đo dưới 0,5 cm; sử dụng kết quả trung bình của hai lần đo.

6.2.4. Kỹ thuật đánh giá phù

- Phù dinh dưỡng là một dấu hiệu lâm sàng của một dạng suy dinh dưỡng cấp tính nặng gặp trong bệnh suy dinh dưỡng thể Kwashiorkor hoặc thể phối hợp Kwashiorkor - Marasmus.

- Dùng ngón tay cái ấn mạnh lên phần dưới của cẳng chân trên xương chày trong 3 giây. Sau đó bỏ tay ra. Nếu vệt lõm xuất hiện ở 2 cẳng chân là trẻ có phù. Phù có ý nghĩa về mặt dinh dưỡng chỉ khi xuất hiện ở cả 2 chân.

6.2.5. Nhận định kết quả và theo dõi

- Sau khi thu được các kết quả cân, đo các chỉ số nhân trắc cần đối chiếu với các chỉ số tương ứng với các bảng dưới đây để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ:

Bảng 1. Phân loại tình trạng dinh dưỡng

Khoảng tham chiếu 
(Z-score)

Chỉ số tăng trưởng

Chiều cao/tuổi

Cân nặng/tuổi

Cân nặng/chiều cao

> 3 SD

(1)

(2)

Béo phì

> 2 SD đến ≤ 3 SD

Bình thường

Thừa cân

-2 SD đến 2 SD

Bình thường

Bình thường

Bình thường

≥ -3 SD đến < -2 SD

Thấp còi vừa

Nhẹ cân vừa

Gầy còm vừa

< -3 SD

Thấp còi nặng

Nhẹ cân nặng

Gầy còm nặng

Chú thích:

(1): Trẻ có thể rất cao. Chiều cao này hiếm gặp, cần xem xét để loại trừ rối loạn hormone tăng trưởng (do u), đặc biệt khi bố mẹ trẻ có chiều cao bình thường.

(2): Để đánh giá thừa cân - béo phì, tốt nhất những trường hợp này phải được đánh giá dựa trên cân nặng/chiều cao.

Bảng 2. Nhận định tình trạng dinh dưỡng theo MUAC

Lứa tuổi

Nhận định tình trạng dinh dưỡng

SDD cấp nặng

SDD cấp vừa

Bình thường

24 - 60 tháng tuổi

< 115 mm

Từ 115 đến < 125 mm

≥ 125 mm

Bảng 3. Mức độ phù và cách ghi nhận

Mức độ phù

Mô tả

Độ

Phù nhẹ

Thường hạn chế ở mu bàn chân và mắt cá chân

+

Phù vừa

Phù ở 2 bàn chân, cẳng chân, bàn tay và cẳng tay

++

Phù nặng

Lan rộng toàn thân: chân, tay, mặt

+++

- Suy dinh dưỡng kèm theo phù dinh dưỡng được xếp loại suy dinh dưỡng nặng (thể Kwashiorkor). Nếu Z-score cân nặng theo tuổi dưới -3 kèm theo phù dinh dưỡng là thể phối hợp Marasmus - Kwashiorkor.

6.3. Kết thúc quy trình

Hoàn thiện ghi hồ sơ bệnh án.

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật

Theo dõi trẻ rơi khỏi cân hoặc thước đo khi đang thực hành cân, đo trẻ, xử trí: Cần đặt cân và thước đo nơi bằng phẳng và chắc chắn.

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật

Không.

7.3. Biến chứng muộn

Không.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Pediatrics nutrition handbook (2009), American Adacamy of Pediatric: Assessment of Nutritional Status, pp 559-564.

2. Baker JP, Detsky AS, Wesson DE, et al. Nutritional assessment: a comparison of clinicaljudgment and objective measurements. N Engl J Med. 1982; 306: 969-972.

3. Bộ Y Tế (2016). Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh suy dinh dưỡng cấp tính ở trẻ em từ 0-72 tháng.

4. Kleiman RE, Greer FR, eds. American Academy of Pediatrics Committee onNutrition. Assessment of Nutritional Status. Pediatric Nutrition. 7th ed. Elk GroveVillage, IL: 2014.

5. Bộ Y Tế (2024). Hướng dẫn chuyên môn “Đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em bằng các chỉ số nhân trắc cơ bản tại cộng đồng”.