1. ĐẠI CƯƠNG
Pha trộn dinh dưỡng qua đường truyền tĩnh mạch (DDTM) (Tên gọi khác: pha chế dinh dưỡng tĩnh mạch; pha chế dinh dưỡng qua đường truyền tĩnh mạch) là quá trình kết hợp các chất dinh dưỡng thiết yếu (glucose, acid amin, nhũ dịch béo, khoáng chất, vitamin, yếu tố vi lượng từ các dạng đơn chất hoặc hỗn hợp sẵn dùng (túi 2 ngăn, 3 ngăn) tại phòng pha chế vô khuẩn, nhằm tạo ra dung dịch dinh dưỡng tĩnh mạch phù hợp với nhu cầu cá thể hóa của người bệnh, đảm bảo an toàn, hiệu quả và chất lượng điều trị.
Mục đích: cung cấp dung dịch DDTM cá nhân hóa theo độ tuổi, thể trạng, bệnh lý và diễn tiến lâm sàng; đảm bảo an toàn, vô khuẩn, và hiệu quả trong cung cấp dinh dưỡng cho người bệnh nặng; hỗ trợ điều trị, phục hồi và hạn chế biến chứng ở người bệnh không đáp ứng với hỗn hợp sẵn dùng; chuẩn hóa quy trình pha chế, nâng cao chất lượng quản lý dinh dưỡng bệnh viện.
2. CHỈ ĐỊNH
- Theo yêu cầu điều trị dinh dưỡng tĩnh mạch cho trẻ em.
- Theo yêu cầu điều trị dinh dưỡng tĩnh mạch cho người bệnh trưởng thành và có hội chẩn dinh dưỡng.
3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Có tiền sử dị ứng với các thành phần dịch nuôi dưỡng tĩnh mạch.
4. THẬN TRỌNG
Người bệnh có tiền sử dị ứng thuốc.
5. CHUẨN BỊ
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp: bác sĩ; dược sĩ.
b) Nhân viên hỗ trợ: điều dưỡng, dinh dưỡng
5.2. Thuốc
- Các loại dịch truyền cho DDTM: glucose, acid amin, lipid, túi 2 ngăn, túi 3 ngăn,…
- Khoáng chất (đa lượng, vi lượng).
- Vitamin.
5.3. Thiết bị y tế
- Hệ thống công nghệ thông tin tính toán liều lượng thuốc và các chất dinh dưỡng (năng lượng, đạm, béo, đường…).
- Hệ thống công nghệ thông tin phục vụ cho quản lý pha dịch, cấp phát sử dụng dịch sau khi pha, tính và thu tiền dịch vụ.
- Bơm tiêm, xi lanh để hút dịch; máy lắc để đảo trộn dịch sau khi pha.
- Túi/ chai để đựng hỗn hợp sau khi pha.
- Dung cụ, dung dịch sát khuẩn.
- Máy in tem.
- Găng tay tiệt trùng.
- Mũ, khẩu trang y tế.
- Dép nhựa, kính bảo hộ,…
- Tủ pha thuốc (tủ hút…).
- Tủ đựng thuốc.
- Tủ mát bảo quản thuốc.
- Xe vận chuyển thuốc.
- Hệ thống lọc không khí.
- Tủ an toàn sinh học.
- Hệ thống công nghệ thông tin dùng cho kiểm tra tính tương hợp, tính toán dinh dưỡng…
- Hệ thống lọc không khí Hepa.
5.4. Người bệnh
Bác sĩ giải thích cho người bệnh về mục đích, nguy cơ có thể xảy ra khi được nuôi dưỡng bằng hỗn hợp pha trộn DDTM.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Ghi chép đầy đủ thông tin trong hồ sơ bệnh án, phiếu chỉ định.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật (ước tính, đơn vị là giờ).
Khoảng 1,5 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Tại phòng pha thuốc.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
- Kiểm tra người bệnh: đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật...
- Thực hiện bảng kiểm an toàn.
6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Bước 1: Xây dựng chế độ DDTM- Y lệnh công thức DDTM
- Bác sĩ điều trị hội chẩn với bác sĩ DD và ghi phiếu chỉ định pha DDTM (BM-01).
- Bác sĩ dinh dưỡng xây dựng chế độ dinh dưỡng tĩnh mạch toàn phần hoặc bổ sung.
Bước 2: Nhận yêu cầu pha dịch DDTM
- Nhân viên duyệt toa nhận Phiếu chỉ định pha dịch DDTM (BM-01) từ các khoa phòng điều trị theo thời gian quy định như sau:
+ Qua hệ thống máy tính, phần mềm bệnh viện trước khung giờ quy định.
+ Phiếu chỉ định pha dịch DDTM đã được duyệt của BS điều trị và BS khoa dinh dưỡng trước giờ pha thuốc theo quy định.
- Mọi yêu cầu pha chế gửi xuống sau thời gian quy định sẽ được chuyển sang ngày pha thuốc tiếp theo.
- Khi nhận được Phiếu chỉ định từ các khoa phòng điều trị, nhân viên duyệt toa ký xác nhận tất cả số phiếu đã nhận để pha của ngày hôm đó.
Bước 3: Duyệt Phiếu chỉ định
- Nhân viên duyệt phiếu kiểm tra và đối chiếu các thông tin sau trên hệ thống mạng với Phiếu chỉ định pha dịch DDTM:
+ Ngày, giờ yêu cầu
+ Khoa yêu cầu
+ Đối chiếu thông tin nhận diện người bệnh
+ Chẩn đoán
+ Thông tin về chiều cao, cân nặng
+ Phác đồ dinh dưỡng
+ Đủ chữ ký: trưởng đơn vị, người lập phiếu, bác sĩ điều trị, bác sĩ dinh dưỡng
- Nhân viên duyệt phiếu kiểm tra lại tính phù hợp của các dịch dinh dưỡng về loại dịch, thể tích dịch, liều, nếu phát hiện bất thường, báo lại cho Bác sĩ dinh dưỡng để thống nhất thông tin cần pha.
- Nhân viên duyệt phiếu đối chiếu tên dịch DDTM, nồng độ, hàm lượng dịch được yêu cầu với dịch DDTM tồn kho thực tế và danh mục dịch DDTM sẵn có:
+ Nếu không có sự thay đổi về nồng độ, hàm lượng dịch DDTM thì tiến hành chuyển đổi lượng dịch được yêu cầu pha theo hàm lượng thành số lượng dịch theo quy cách đóng gói và ghi rõ cách pha. Tính tiền cho người bệnh trên số lượng dịch thực pha.
+ Nếu có sự thay đổi về dịch DDTM trong trường hợp không có dịch DDTM theo đúng yêu cầu, hoặc dịch DDTM yêu cầu có số lượng dư thừa sau khi pha quá lớn, hoặc có sự bất thường trong yêu cầu phối hợp, bất thường về nồng độ hàm lượng thì phản hồi lại với khoa có yêu cầu pha chế dịch DDTM qua điện thoại hoặc ghi vào sổ phản hồi để điều chỉnh. Ghi nhận các trường hợp đổi dịch DDTM kèm lý do đổi dịch vào sổ làm việc và báo cáo lại lãnh đạo khoa.
+ Các trường hợp liều lượng của dịch DDTM yêu cầu không phải là bội số của hàm lượng đóng gói thuốc (gọi tắt là chia lẻ thuốc): người duyệt phiếu chỉ định ghi nhận lại phần dịch DDTM dư ra và phải xem tất cả các ca có yêu cầu sử dụng dịch DDTM cùng loại trong ngày đó để chia phần dịch dư ra cho các ca còn lại để bảo đảm phần dịch dư ra sau khi chia cho ca sau cùng nhỏ hơn 1 đơn vị đóng gói của loại dịch đó. Báo lại cho khoa yêu cầu pha về trường hợp ca sau cùng không chia lẻ được để tính tiền theo đúng lượng dịch được duyệt. Nếu lượng dịch dư ra cuối ngày không còn chia được cho ca nào khác nữa và không thể bảo quản đến ngày hôm sau (theo quy định của nhà sản xuất) thì lập danh sách hủy dịch dư.
- Chuyển thông tin đã duyệt cho khoa phòng điều trị xác nhận dịch DDTM theo đúng yêu cầu và xác nhận đồng ý pha. In Phiếu công khai dịch DDTM (BM-02) để chuẩn bị chuẩn bị dịch DDTM.
- Trường hợp khoa yêu cầu pha báo điều chỉnh lại thông tin đã yêu cầu pha dịch, người duyệt phiếu phải duyệt lại từ đầu quy trình duyệt Phiếu chỉ định và thông báo cho nhân viên soạn dịch hủy Phiếu công khai thuốc đã in trước đó, sau đó in lại Phiếu công khai thuốc mới cập nhật để chuẩn bị soạn dịch DDTM.
Bước 4- Nhận xác nhận pha dịch DDTM từ các khoa
- Sau khi đã chuyển lại dữ liệu dịch pha đã duyệt cho các khoa, nhân viên phòng pha dịch DDTM tiếp nhận xác nhận đồng ý pha dịch DDTM từ các khoa Phòng qua hệ thống máy vi tính.
- Ngay sau nhận được xác nhận đồng ý pha dịch DDTM, nhân viên phòng pha dịch DDTM in nhãn để dán trên Phiếu chỉ định pha dịch DDTM, và nhãn để dán trên chai/ túi dịch truyền.
Bước 5: Chuẩn bị dịch DDTM
Chuẩn bị DDTM theo từng người bệnh:
- Tiến hành ngay sau khi người duyệt phiếu chỉ định in Phiếu công khai thuốc
- Đối chiếu thông tin giữa Phiếu công khai thuốc và Phiếu chỉ định pha dịch DDTM về các thông tin.
+ Ngày, giờ yêu cầu
+ Khoa yêu cầu
+ Họ và tên, năm sinh, giới tính của người bệnh, địa chỉ, mã số người bệnh, mã số thẻ bảo hiểm y tế.
+ Chẩn đoán
+ Thông tin về chiều cao, cân nặng
+ Phác đồ dinh dưỡng
- Nhân viên soạn dịch DDTM theo Phiếu công khai thuốc.
- Nhân viên soạn dịch DDTM cho từng người bệnh vào từng rổ đựng, đi kèm phiếu 2. Kiểm tra lại loại và số lượng dịch pha được soạn với thông tin yêu cầu trong phiếu 2.
- Đối với các trường hợp chia lẻ lượng dịch DDTM, ở ca đầu tiên nhân viên soạn dịch DDTM soạn số lượng nguyên theo quy cách đóng gói và ghi chữ “Lẻ” lên chai/ túi dịch pha cần chia lẻ và ghi chú số lượng dư vào sổ để theo dõi số lượng chia lẻ trong ngày. Tiếp nhận lại lượng dịch DDTM còn lại sau khi pha từ nhân viên pha dịch để phân bổ tiếp cho các ca có lượng dịch DDTM chia lẻ cùng loại tiếp theo.
Dán nhãn pha dịch DDTM và chuyển dịch DDTM vào phòng pha:
- Tiến hành ngay sau khi nhận được thông tin xác nhận đồng ý pha từ các khoa. Trường hợp khoa yêu cầu không xác nhận đồng ý pha dịch (hủy pha dịch), nhân viên soạn dịch pha chuyển toàn bộ dịch pha đã soạn lại của ca đó vào kho của phòng pha dịch DDTM.
- Kiểm tra và đối chiếu các thông tin trên nhãn in ra với phiếu 1:
+ Ngày, giờ yêu cầu
+ Khoa yêu cầu
+ Họ và tên, năm sinh, giới tính của người bệnh
+ Số nhập viện
+ Tên thuốc, nồng độ hàm lượng
+ Số lượng dịch DDTM cần pha
- Nhân viên soạn dịch pha dán nhãn lên phiếu 1 và dán nhãn lên từng chai/ túi dịch truyền để pha.
- Tháo bỏ vỏ bọc (nếu có) của chai/ túi dịch DDTM, dùng cồn 70o lau sạch chai/túi dịch DDTM trước khi chuyển vào phòng pha chế sạch.
- Chuyển rổ đựng các chai/ túi dịch DDTM đã được khử khuẩn vào phòng sạch pha chế qua Pass box.
Bước 6: Pha dịch DDTM
- Nhân viên pha chế nhận rổ đựng các chai, túi dịch pha đã khử khuẩn từ Pass box, kiểm tra đối chiếu dịch pha có thực tế trong rổ đã soạn theo quy định phối hợp ở cột phối hợp với các thông tin trên phiếu yêu cầu, nhãn trên chai, túi dịch truyền với các thông tin trên phiếu yêu cầu:
+ Ngày, giờ yêu cầu
+ Khoa yêu cầu
+ Họ và tên, năm sinh, giới tính của người bệnh
+ Tên thuốc, nồng độ hàm lượng
+ Số lượng dịch DDTM cần pha
- Nhân viên pha chế tiến hành khử khuẩn bề mặt, nắp chai bằng dung dịch khử khuẩn trước khi pha dịch.
- Pha dịch theo đúng yêu cầu: dùng kim tiêm và ống tiêm thích hợp nhẹ nhàng rút dịch theo đúng số lượng, thể tích yêu cầu, bơm vào chai, túi dịch truyền theo đúng hướng dẫn và Phiếu chỉ định pha dịch DDTM.
- Lắc đều cho dịch hòa tan đều vào trong dịch truyền.
- Đối với những chai/ túi dịch đã pha xong cần sắp xếp riêng biệt để tránh nhầm lẫn với những chai/ túi dịch chưa pha.
- Đối với những chai/ túi dịch cần chia lẻ, khi rút dịch phải báo nhân viên giám sát chứng kiến số lượng dịch lẻ lấy ra khỏi chai, túi dịch và ghi nhận lượng dịch đã lấy ra lên lọ thuốc có đánh dấu chữ “Lẻ”. Bàn giao lượng dịch còn lại trong chai, túi “Lẻ” cho nhân viên soạn dịch để dùng cho các ca khác cần chia lẻ dịch cùng loại.
- Trong quá trình pha phải thao tác nhẹ nhàng, tránh nhầm lẫn, bể vỡ hoặc dịch pha bị đổ ra ngoài.
+ Nếu có sự nhầm lẫn, tiến hành xử lý, báo cáo sự cố.
Bước 7: Giám sát và kiểm tra trong quá trình pha và sau khi pha
- Nhân viên giám sát việc pha:
+ Pha đúng dịch và đúng liều lượng theo yêu cầu.
+ Kiểm tra cảm quan hỗn hợp dung dịch đã pha: hỗn hợp dịch không được có cặn, tủa hoặc tách lớp. Nếu thấy kết tinh, đổi màu, tách lớp hoặc bất kỳ dấu hiệu khác lạ nào thì cần phải ngừng lại, lập biên bản, đánh giá tình hình và báo cáo lên cấp trên.
- Kiểm tra, đối chiếu các thông tin trên nhãn chai, túi dịch pha, dịch đã pha, số lượng dịch đưa vào pha với số lượng vỏ chai/ túi đúng với thông tin trên phiếu yêu cầu.
- Chuyển túi hỗn hợp dịch sau khi pha (gọi tắt là túi hỗn hợp) qua Pass box.
- Các quá trình pha được ghi hình lại bằng camera để giám sát trực tiếp hoặc tra cứu.
Bước 8: Nhận túi hỗn hợp sau khi pha dịch DDTM
- Nhân viên giao nhận túi hỗn hợp tiếp nhận và đối chiếu túi hỗn hợp nhận được từ Pass box với Phiếu bàn giao hỗn hợp dịch và Phiếu công khai thuốc pha
+ Ngày, giờ yêu cầu
+ Khoa yêu cầu
+ Họ và tên, năm sinh, giới tính của người bệnh
+ Mã người bệnh
+ Số BHYT của người bệnh
+ Tên dịch pha, nồng độ, hàm lượng
+ Số lượng dịch cần pha
Bước 9: Giao túi hỗn hợp sau khi pha
- Tiến hành giao ngay sau khi nhận thuốc đã pha xong.
- Nhân viên giao nhận túi hỗn hợp sau khi pha đóng gói túi vào thùng và vận chuyển túi hỗn hợp theo đúng quy định để giao cho điều dưỡng của khoa điều trị có yêu cầu và ký xác nhận vào Phiếu bàn giao dịch DDTM.
Bước 10: Bảo quản dịch và hủy dịch còn dư sau khi pha
- Sau khi pha xong, nếu có dịch còn dư, căn cứ vào độ ổn định của từng loại dịch, nhân viên pha dịch ghi lên nhãn phụ dán lên chai, túi dịch pha các thông tin: ngày, giờ đâm kim, thời hạn bảo quản và bảo quản theo đúng quy định trong danh mục pha dịch nuôi ăn tĩnh mạch và khuyến cáo của nhà sản xuất.
- Đối với những dịch DDTM còn dư không tiếp tục sử dụng sau khi đã mở nắp thì tiến hành hủy theo quy định hủy thuốc.
- Vỏ chai, túi dịch sau khi pha xong, tiến hành xử lý theo quy trình xử lý vỏ chai/túi dịch truyền.
Bước 11: Kết thúc quy trình
- Hoàn thiện ghi chép lưu hồ sơ.
- Lưu trữ hồ sơ
7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Pha trộn không đúng công thức, thành phần
Xử trí: Phát hiện sớm và loại bỏ.
- Nhiễm khuẩn.
Xử trí: Tuân thủ chặt chẽ quy trình.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
Không.
7.3. Biến chứng muộn
Không.
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. SOP pha thuốc hóa trị liệu ung thư đường tĩnh mạch do Bệnh viện Chợ Rẫy ban hành năm 2021
2. American Society of Health-System Pharmacists (2006), ASHP guidelines on handling hazardous drugs. Am J Health-Syst Pharm; 63:1172-1193.
3. Usp 2019, Chapter 797: Pharmaceutical Compounding Sterile preparations.
4. Ayers P, Guenter P, Holcombe B, and Plogsted S. A.S.P.E.N. Parenteral Nutrition Handbook. 2nd ed. Silver Spring, MD: American Society for Parenteral and Enteral Nutrition, 2014. Print.
5. https://medlineplus.gov/ency/article/007239.html
- Đăng nhập để gửi ý kiến