Họ và tên người bệnh:…………………...................……….......
Tuổi:...................................... □ Nam ⬜ Nữ Khoa:............................................................................ Phòng:............................. Giường: .....................................
Chẩn đoán:..................................................................................................................................
...............................
Cân nặng (kg):..................................Chiều cao (cm):................................. BMI (kg/m2) .…..................................
CN/T…….……....…… SD, CC/T….............…… SD, CN/CC…….............…… SD, BMI/T...........................SD
Kết luận về tình trạng suy dinh dưỡng theo
WHO:..............................................................................................
Phần I: Sàng lọc nguy cơ suy dinh dưỡng cấp
Tổng điểm:………..……
Phần II: Xác nhận kế hoạch chăm sóc dinh dưỡng
Kết quả (Đánh giá suy dinh dưỡng theo WHO và nguy cơ suy dinh dưỡng cấp):
□ Không SDD và nguy cơ thấp (0 điểm): Đánh giá lại sau 7 ngày
□ SDD vừa và/hoặc nguy cơ trung bình (1 - 4 điểm): Khuyến cáo can thiệp dinh dưỡng, tái đánh giá nguy cơ sau mỗi 5-7 ngày hoặc sớm hơn nếu cần.
□ SDD nặng và/hoặc nguy cơ cao (5 điểm): Can thiệp dinh dưỡng, tái đánh giá mỗi 5 ngày hoặc theo ý kiến của chuyên khoa dinh dưỡng.
Kế hoạch chăm sóc/ hỗ trợ dinh dưỡng (có thể chọn nhiều giải pháp phù hợp)
Phần III: Đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng mạn tính (hướng dẫn khám dinh dưỡng nếu cần)
□ SDD thấp còi mức độ vừa - nặng (CC/T ≤ -2 SD)
□ Nguy cơ SDD thấp còi (-2 SD < CC/T ≤ -1 SD)
□ Thừa cân - Béo phì (Béo phì khi CN/CC ≥ 3 SD với trẻ < 5 tuổi và BMI/T ≥ 2 SD với trẻ ≥ 5 tuổi)16
- Đăng nhập để gửi ý kiến