Tháp dinh dưỡng cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang nuôi con bú phiên bản năm 2025 áp dụng cho đối tượng phụ nữ mang thai và bà mẹ đang nuôi con con bú
Uống đủ nước
Khuyến nghị số đơn vị/ngày: 8 đơn vị (3 tháng đầu)
, 9 đơn vị (3 tháng giữa) , 10 đơn vị (3 tháng cuối) , 11 đơn vị (cho con bú) mỗi ngày . Quy đổi 1 đơn vị nước: 1 đơn vị uống = 200ml
.
Vận động thể lực
Thời gian vận động/ngày: Hoạt động thể lực nhẹ và vừa ít nhất 60 phút mỗi ngày
.
Ăn đủ
Ngũ cốc, khoai củ: 12 đơn vị (3 tháng đầu)
, 13 đơn vị (3 tháng giữa) , 13,5 đơn vị (3 tháng cuối) , 14,5 đơn vị (cho con bú) mỗi ngày . Rau: 3 đơn vị (3 tháng đầu)
, 4 đơn vị (3 tháng giữa, 3 tháng cuối, cho con bú) mỗi ngày . Quả chín: 3 đơn vị (3 tháng đầu)
, 4 đơn vị (3 tháng giữa, 3 tháng cuối, cho con bú) mỗi ngày . Thịt, cá, trứng, đậu đỗ: 5 đơn vị (3 tháng đầu)
, 6 đơn vị (3 tháng giữa) , 7 đơn vị (3 tháng cuối) , 8 đơn vị (cho con bú) mỗi ngày . Sữa và chế phẩm sữa: 3 đơn vị (3 tháng đầu)
, 5 đơn vị (3 tháng giữa) , 6 đơn vị (3 tháng cuối) , 6,5 đơn vị (cho con bú) mỗi ngày . Dầu, mỡ, hạt có dầu: 5 đơn vị (3 tháng đầu)
, 5 đơn vị (3 tháng giữa) , 6 đơn vị (3 tháng cuối) , 7 đơn vị (cho con bú) mỗi ngày .
Ăn hạn chế
Đường/đồ uống có đường: < 5 đơn vị hoặc 5 đơn vị mỗi ngày tùy theo từng giai đoạn
. Muối: < 5 đơn vị mỗi ngày
.
Quy đổi 1 đơn vị thực phẩm
1. Nhóm ngũ cốc, khoai củ
1 đơn vị = khoảng 20 g glucid từ thực phẩm tương đương, ví dụ:
1/2 bát cơm (~55 g cơm chín)
1 lát bánh mì sandwich (~25 g)
1/2 bắp ngô luộc nhỏ
1/2 củ khoai lang nhỏ (~85 g)
1/2 củ khoai tây vừa (~80 g)
1/2 bát bún/phở/mì đã nấu chín
2. Nhóm rau
1 đơn vị = khoảng 80 g rau, tương đương:
1 bát rau sống
1/2 bát rau luộc hoặc xào
1 bát canh rau
3. Nhóm quả chín
1 đơn vị = khoảng 80 g quả ăn được, ví dụ:
1 quả chuối nhỏ
1 quả cam/quýt nhỏ
1/2 quả táo
1 lát đu đủ hoặc dưa hấu vừa
1/2 quả lê
4. Nhóm thịt, cá, trứng, đậu đỗ
1 đơn vị = khoảng 30 g thực phẩm chín hoặc tương đương, ví dụ:
30 g thịt nạc
30 g cá hoặc hải sản
1 quả trứng gà nhỏ
1/2 bìa đậu phụ nhỏ
10–15 g đậu hạt khô
5. Nhóm sữa và chế phẩm sữa
1 đơn vị tương đương khoảng 100 mg calci, ví dụ:
100 ml sữa tươi
1 hộp sữa chua (~100 g)
15–20 g phô mai
100 ml sữa đậu nành tăng cường calci
6. Nhóm dầu, mỡ
1 đơn vị = khoảng 5 g lipid, tương đương:
1 thìa cà phê dầu ăn
1 thìa cà phê mỡ
5–6 hạt lạc (đậu phộng)
2–3 hạt điều hoặc hạnh nhân
7. Nhóm đường
1 đơn vị = khoảng 5 g đường, tương đương:
1 thìa cà phê đường
1 viên đường nhỏ
Lượng đường tương đương trong đồ uống ngọt
8. Nhóm nước
1 đơn vị = 200 ml nước, tương đương:
1 cốc nước nhỏ
1 chai nước loại 330 ml ≈ 1,5 đơn vị
Nguồn
Viện Dinh dưỡng Quốc gia (Bộ Y tế).