Tháp dinh dưỡng cho trẻ 15-17 tuổi áp dụng cho đối tượng trẻ em từ 15 đến 17 tuổi
Uống đủ nước
Khuyến nghị số đơn vị/ngày: 8-12 đơn vị uống/ngày
. Quy đổi 1 đơn vị nước: 1 đơn vị uống = 200ml
.
Vận động thể lực
Thời gian vận động/ngày: Ít nhất 60 phút mỗi ngày
.
Ăn đủ
Ngũ cốc, khoai củ và sản phẩm chế biến: 14-17 đơn vị ăn/ngày
. Rau lá, rau củ sống sạch: 3-4 đơn vị ăn/ngày
. Trái cây quả chín: 3 đơn vị ăn/ngày
. Thịt, thuỷ sản, trứng và hạt giàu đạm: 6-8 đơn vị ăn/ngày
. Sữa và chế phẩm sữa: 6 đơn vị ăn/ngày
. Dầu, mỡ, hạt có dầu: 5-6 đơn vị ăn/ngày
.
Ăn hạn chế
Đường/đồ uống có đường: < 5 đơn vị ăn/ngày
. Muối: < 5 đơn vị ăn/ngày
.
Quy đổi 1 đơn vị thực phẩm
1. Nhóm ngũ cốc, khoai củ
1 đơn vị = khoảng 20 g glucid từ thực phẩm tương đương, ví dụ:
1/2 bát cơm (~55 g cơm chín)
1 lát bánh mì sandwich (~25 g)
1/2 bắp ngô luộc nhỏ
1/2 củ khoai lang nhỏ (~85 g)
1/2 củ khoai tây vừa (~80 g)
1/2 bát bún/phở/mì đã nấu chín
2. Nhóm rau
1 đơn vị = khoảng 80 g rau, tương đương:
1 bát rau sống
1/2 bát rau luộc hoặc xào
1 bát canh rau
3. Nhóm quả chín
1 đơn vị = khoảng 80 g quả ăn được, ví dụ:
1 quả chuối nhỏ
1 quả cam/quýt nhỏ
1/2 quả táo
1 lát đu đủ hoặc dưa hấu vừa
1/2 quả lê
4. Nhóm thịt, cá, trứng, đậu đỗ
1 đơn vị = khoảng 30 g thực phẩm chín hoặc tương đương, ví dụ:
30 g thịt nạc
30 g cá hoặc hải sản
1 quả trứng gà nhỏ
1/2 bìa đậu phụ nhỏ
10–15 g đậu hạt khô
5. Nhóm sữa và chế phẩm sữa
1 đơn vị tương đương khoảng 100 mg calci, ví dụ:
100 ml sữa tươi
1 hộp sữa chua (~100 g)
15–20 g phô mai
100 ml sữa đậu nành tăng cường calci
6. Nhóm dầu, mỡ
1 đơn vị = khoảng 5 g lipid, tương đương:
1 thìa cà phê dầu ăn
1 thìa cà phê mỡ
5–6 hạt lạc (đậu phộng)
2–3 hạt điều hoặc hạnh nhân
7. Nhóm đường
1 đơn vị = khoảng 5 g đường, tương đương:
1 thìa cà phê đường
1 viên đường nhỏ
Lượng đường tương đương trong đồ uống ngọt
8. Nhóm nước
1 đơn vị = 200 ml nước, tương đương:
1 cốc nước nhỏ
1 chai nước loại 330 ml ≈ 1,5 đơn vị
Nguồn
Viện Dinh dưỡng Quốc gia (Bộ Y tế)